-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Phốt chặn dầu lò xo size 220x260x22 TC là loại oil seal cao su NBR dùng cho trục quay đường kính 220 mm, lắp vào lỗ vỏ 260 mm và có bề dày 22 mm. Đây là kích thước khá đặc biệt vì đường kính ngoài chỉ lớn hơn đường kính trong 40 mm, nhưng bề dày lại lớn hơn nhiều so với các loại mỏng 13 mm, 15 mm hoặc 18 mm. Size này phù hợp với các cụm máy có khoang vỏ không quá rộng nhưng rãnh lắp sâu, cần phốt đứng chắc và giữ dầu ổn định trong thời gian dài.
Điểm riêng của phốt 220x260x22 TC nằm ở sự kết hợp giữa thân phốt gọn theo phương bán kính và bề dày lớn theo chiều trục. Kiểu TC hai môi có lò xo giúp môi chính ôm sát trục 220 mm để chặn dầu hoặc giữ mỡ bôi trơn, trong khi môi phụ hỗ trợ hạn chế bụi nhẹ, hơi ẩm và tạp chất nhỏ đi vào khu vực bạc đạn, gối đỡ hoặc hộp truyền động.
| Hạng mục | Thông tin chi tiết |
|---|---|
| Tên sản phẩm | Phốt chặn dầu lò xo / Oil seal |
| Kích thước danh nghĩa | 220x260x22 mm |
| Đường kính trong | 220 mm |
| Đường kính ngoài | 260 mm |
| Bề dày | 22 mm |
| Kiểu phốt | TC – hai môi, có lò xo hỗ trợ lực ép |
| Vật liệu | Cao su NBR chịu dầu, chịu mỡ bôi trơn thông dụng |
| Công dụng chính | Làm kín trục quay, chặn dầu, giữ mỡ, hỗ trợ cản bụi nhẹ |
| Vị trí lắp phù hợp | Nắp chặn dầu sâu, gối đỡ bạc đạn, hộp truyền động, cụm trục có rãnh lắp dày |
| Liên kết tham khảo | Phốt dầu, O-ring, phốt chặn dầu |
Đường kính trong 220 mm là kích thước làm việc của môi phốt trên trục quay. Khi thiết bị vận hành, môi chính cần ép đều quanh chu vi trục để dầu hoặc mỡ bôi trơn không thoát ra ngoài. Với trục lớn 220 mm, chu vi tiếp xúc dài, nên bề mặt trục phải được kiểm tra kỹ. Trục bị xước sâu, mòn rãnh, rỗ bề mặt hoặc có độ đảo lớn đều có thể làm phốt mới nhanh rò dầu.
Khi thay phốt 220x260x22 TC, nên đo trục tại đúng vùng môi phốt cũ đã chạy. Nếu đo ở đầu trục, kết quả có thể không phản ánh vùng làm kín thực tế. Nếu trục nhỏ hơn 220 mm do mòn, môi phốt thiếu lực ép. Nếu trục lớn hơn 220 mm, môi cao su NBR bị kéo căng quá mức, ma sát tăng, sinh nhiệt và nhanh chai cứng.
Đường kính ngoài 260 mm là thông số ép vào vỏ máy, nắp chặn hoặc thân gối đỡ. Với ID 220 mm và OD 260 mm, khoảng chênh đường kính là 40 mm, tương đương mỗi bên khoảng 20 mm theo bán kính. Đây là kiểu thân phốt không quá rộng, phù hợp với các cụm máy có khoảng hở giữa trục và vỏ vừa phải.
Nếu lỗ vỏ thực tế là 270 mm mà dùng phốt OD 260 mm, phốt sẽ lỏng, có thể xoay trong vỏ hoặc rò dầu ở vòng ngoài. Nếu vỏ chỉ 260 mm mà cố dùng phốt OD 270 mm, khung phốt dễ bị móp, làm môi trong lệch tâm với trục. Vì vậy, đường kính ngoài 260 mm cần được đo trực tiếp trên vỏ, không nên suy đoán từ các size gần giống.
Bề dày 22 mm là đặc điểm nổi bật nhất của phốt 220x260x22 TC. Đây là bề dày lớn hơn loại 18 mm và 20 mm, phù hợp với các rãnh lắp sâu hoặc cụm máy cần phốt có diện tích tựa tốt theo chiều trục. Khi phốt nằm đúng trong rãnh, thân dày giúp hạn chế hiện tượng nghiêng phốt, dịch chuyển hoặc thiếu điểm tựa khi máy rung nhẹ.
Nếu máy thiết kế cho phốt dày 22 mm nhưng lắp loại 20 mm, phốt có thể bị hụt rãnh, thiếu độ tựa hoặc làm môi chạy sai vùng trên trục. Nếu dùng loại 25 mm trong khoang chỉ đủ 22 mm, phốt có thể cấn nắp, không vào hết vị trí hoặc bị ép cong. Vì vậy, bề dày 22 mm cần được đo bằng thước cặp trước khi đặt mua.
Phốt TC gồm môi chính, môi phụ và vòng lò xo ở môi chính. Môi chính có nhiệm vụ giữ dầu hoặc mỡ bôi trơn bên trong cụm máy. Lò xo giúp duy trì lực ép đều quanh trục, đặc biệt hữu ích với đường kính trục 220 mm vì đường tiếp xúc giữa môi phốt và trục khá dài. Môi phụ hỗ trợ hạn chế bụi nhẹ, hơi ẩm và tạp chất nhỏ từ môi trường ngoài.
Vật liệu NBR phù hợp với dầu khoáng, dầu hộp số, dầu bôi trơn và mỡ công nghiệp thông dụng. Trong điều kiện làm việc bình thường, NBR là lựa chọn thực tế cho gối đỡ bạc đạn, hộp truyền động, trục rulô, tang trống băng tải, máy ép, máy cán, máy nghiền hoặc máy trộn. Nếu thiết bị làm việc ở nhiệt độ cao liên tục, có dung môi, hóa chất mạnh hoặc dầu đặc biệt, cần kiểm tra điều kiện vận hành trước khi sử dụng.
Size 220x260x22 TC nên được chọn khi cụm máy có trục 220 mm, vỏ lắp 260 mm và rãnh sâu phù hợp bề dày 22 mm. Đây là loại phốt cần chọn đúng theo kích thước thực tế, vì cùng ID 220 và OD 260 có thể có nhiều bề dày khác nhau.
Phốt chặn dầu 220x260x22 TC thường phù hợp cho các vị trí có trục lớn, vỏ lắp vừa phải nhưng rãnh sâu như gối đỡ bạc đạn, nắp chặn dầu dày, hộp truyền động, hộp giảm tốc, cụm rulô, tang trống, máy cán, máy ép, máy nghiền, máy trộn hoặc các thiết bị công nghiệp cần giữ dầu ổn định quanh trục 220 mm.
Trong bảo trì, size này cần được phân biệt rõ với 220x260x18, 220x260x20 và 220x270x13. Các size gần giống có thể cùng trục hoặc cùng nhóm vỏ, nhưng khác bề dày hoặc đường kính ngoài. Nếu chọn sai, phốt có thể lỏng vòng ngoài, cấn nắp, thiếu độ tựa hoặc làm môi tiếp xúc sai vùng trên trục.
Sai đường kính trong sẽ làm phốt mất kín tại bề mặt trục. Nếu dùng phốt 215x260x22 cho trục 220 mm, môi phốt bị ép quá căng, sinh nhiệt và nhanh mòn. Nếu dùng phốt 225x260x22 cho trục 220 mm, môi phốt hở, lực ép yếu và dầu dễ rò theo trục.
Sai đường kính ngoài làm phốt không bám đúng trong vỏ. Phốt 220x255x22 sẽ lỏng nếu lắp vào vỏ 260 mm, còn phốt 220x270x22 không lắp đúng nếu vỏ là 260 mm. Khi cố ép phốt OD lớn vào lỗ nhỏ, khung phốt dễ bị móp, làm môi trong lệch tâm và gây rò dầu nhanh.
Sai bề dày là rủi ro nổi bật của size này. Nếu dùng 20 mm thay cho 22 mm, phốt có thể hụt rãnh hoặc thiếu độ tựa. Nếu dùng 25 mm thay cho 22 mm, phốt có thể cấn nắp chặn. Với các cụm trục lớn, sai vài milimet ở bề dày có thể làm mất nhiều thời gian tháo lắp lại.
| Size gần giống | Khác biệt chính | Lưu ý khi chọn |
|---|---|---|
| 220x260x18 TC | Mỏng hơn 4 mm | Phù hợp rãnh nông hơn; không nên thay nếu máy yêu cầu bề dày 22 mm |
| 220x260x20 TC | Mỏng hơn 2 mm | Cần kiểm tra độ tựa trong rãnh và vị trí môi làm kín |
| 220x260x25 TC | Dày hơn 3 mm | Cần kiểm tra nắp chặn, tránh cấn mặt ngoài khi lắp |
| 220x255x22 TC | OD nhỏ hơn 5 mm | Dành cho vỏ 255 mm; lắp vào vỏ 260 mm sẽ lỏng |
| 220x270x22 TC | OD lớn hơn 10 mm | Dành cho vỏ 270 mm; không lắp đúng vào lỗ vỏ 260 mm |
| 215x260x22 TC | ID nhỏ hơn 5 mm | Dành cho trục 215 mm; lắp vào trục 220 mm dễ quá tải môi phốt |
| 225x260x22 TC | ID lớn hơn 5 mm | Dành cho trục 225 mm; lắp vào trục 220 mm dễ hở môi |
| 220x270x13 TC | OD lớn hơn 10 mm, mỏng hơn 9 mm | Khác rõ cả vỏ lắp và chiều sâu rãnh, không dùng thay thế |
| 220x275x23 TC | OD lớn hơn 15 mm, dày hơn 1 mm | Chỉ phù hợp cụm máy dùng vỏ 275 mm, không thay cho vỏ 260 mm |
220 là đường kính trong dùng cho trục 220 mm, 260 là đường kính ngoài lắp vào vỏ 260 mm, 22 là bề dày phốt. TC là kiểu phốt hai môi, có lò xo hỗ trợ môi chính ôm sát trục.
Chỉ nên thay khi rãnh lắp và vị trí môi phốt vẫn phù hợp. Nếu máy thiết kế cho bề dày 22 mm, loại 20 mm có thể bị hụt rãnh, thiếu độ tựa hoặc làm môi chạy sai vị trí trên trục.
Không phù hợp. Phốt OD 270 mm lớn hơn lỗ vỏ 260 mm, không thể lắp đúng nếu không gia công lại vỏ. Cố ép có thể làm méo khung phốt.
Không nên dùng. Trục 225 mm cần phốt có đường kính trong 225 mm. Dùng ID 220 mm cho trục 225 mm sẽ làm môi cao su bị căng quá mức và nhanh hỏng.
NBR thường phù hợp với dầu hộp số, dầu bôi trơn, dầu khoáng và mỡ công nghiệp thông dụng. Nếu có nhiệt độ quá cao, dung môi hoặc hóa chất mạnh, cần kiểm tra thêm điều kiện vận hành.
Vì đây là bề dày lớn hơn nhiều size thông dụng. Nếu chọn mỏng hơn, phốt có thể thiếu độ tựa; nếu chọn dày hơn, phốt có thể cấn nắp. Cả hai trường hợp đều dễ gây rò dầu sau khi vận hành.
Phốt chặn dầu lò xo NBR size 220x260x22 TC là lựa chọn phù hợp cho trục 220 mm, lỗ vỏ 260 mm và rãnh lắp sâu 22 mm. Điểm riêng của size này là thân gọn theo đường kính ngoài nhưng bề dày lớn, thích hợp với các cụm máy cần phốt đứng chắc trong rãnh, giữ dầu ổn định và hạn chế dịch chuyển khi máy làm việc.
Người mua có thể tham khảo thêm các kích thước khác tại danh mục phốt dầu trên TDKMART.COM. Với các vị trí làm kín tĩnh, rãnh tròn hoặc mặt bích cần vòng cao su đàn hồi, nhóm O-ring là lựa chọn liên quan nên xem thêm. Ngoài ra, có thể đối chiếu thêm thông tin kỹ thuật tại nhóm phốt chặn dầu để chọn đúng giải pháp làm kín cho từng cụm máy.