-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Phốt chặn dầu lò xo size 220x300x15 TC là loại oil seal cao su NBR dùng cho trục quay đường kính 220 mm, lắp vào lỗ vỏ 300 mm và có bề dày 15 mm. Đây là kích thước có thân phốt rất rộng theo phương bán kính vì đường kính ngoài lớn hơn đường kính trong đến 80 mm. So với nhiều size cùng đường kính trục 220 mm, phốt 220x300x15 TC phù hợp với cụm máy có khoang vỏ lớn, cần vòng ngoài bám chắc nhưng chiều sâu lắp lại không quá dày.
Điểm khác biệt của size này nằm ở tỷ lệ ID 220 mm và OD 300 mm. Phốt có phần thân lớn, tạo độ tựa tốt trong vỏ, nhưng bề dày 15 mm vẫn giữ được sự gọn gàng theo chiều trục. Kiểu TC hai môi có lò xo giúp môi chính ôm sát trục để giữ dầu bôi trơn, trong khi môi phụ hỗ trợ hạn chế bụi nhẹ, hơi ẩm và tạp chất nhỏ đi vào khu vực bạc đạn, hộp truyền động hoặc gối đỡ.
| Hạng mục | Thông tin chi tiết |
|---|---|
| Tên sản phẩm | Phốt chặn dầu lò xo / Oil seal |
| Kích thước danh nghĩa | 220x300x15 mm |
| Đường kính trong | 220 mm |
| Đường kính ngoài | 300 mm |
| Bề dày | 15 mm |
| Kiểu phốt | TC – hai môi, có lò xo hỗ trợ lực ép |
| Vật liệu | Cao su NBR chịu dầu, chịu mỡ bôi trơn thông dụng |
| Công dụng chính | Làm kín trục quay, chặn dầu, giữ mỡ, hỗ trợ cản bụi nhẹ |
| Vị trí lắp phù hợp | Hộp số, gối đỡ bạc đạn, nắp chặn dầu lớn, cụm truyền động công nghiệp |
| Liên kết tham khảo | Phốt dầu, O-ring, phốt chặn dầu |
Đường kính trong 220 mm là kích thước môi phốt tiếp xúc với bề mặt trục. Khi trục quay, môi cao su phải ép đều quanh chu vi để giữ dầu hoặc mỡ bôi trơn không thoát ra ngoài. Với trục lớn 220 mm, nếu bề mặt trục bị xước, rỗ, mòn rãnh hoặc có độ đảo lớn, phốt mới vẫn có thể bị rò dầu dù chọn đúng kích thước danh nghĩa.
Khi thay phốt, nên đo trục tại đúng vùng môi phốt cũ đã làm việc. Không nên chỉ đo ở đầu trục, vì vùng đó có thể chưa bị mài mòn. Nếu trục nhỏ hơn 220 mm do mòn, môi phốt thiếu lực ép và dầu dễ rò theo trục. Nếu trục lớn hơn 220 mm, môi NBR bị căng quá mức, tăng ma sát, sinh nhiệt và nhanh chai cứng.
Đường kính ngoài 300 mm là thông số lắp ép vào vỏ máy. Với ID 220 mm và OD 300 mm, phần chênh lệch đường kính là 80 mm, tương đương mỗi bên khoảng 40 mm theo bán kính. Đây là tiết diện rộng, giúp phốt có độ tựa tốt ở vòng ngoài, phù hợp cho những cụm máy có khoang vỏ lớn và cần phốt đứng chắc trong rãnh.
Thông số OD 300 mm cần được kiểm tra chính xác. Nếu dùng phốt OD 290 mm cho lỗ vỏ 300 mm, phốt sẽ lỏng, dễ xoay hoặc rò dầu ở vòng ngoài. Nếu dùng phốt OD 310 mm cho vỏ 300 mm, phốt không thể lắp đúng nếu không gia công lại. Với size lớn, sai đường kính ngoài thường làm tốn nhiều thời gian tháo lắp lại cụm máy.
Bề dày 15 mm là điểm cần phân biệt rõ của size 220x300x15 TC. Dù phốt có đường kính ngoài lớn, chiều dày lại chỉ ở mức trung bình mỏng. Điều này phù hợp với các vị trí có khoang vỏ rộng theo đường kính nhưng nắp chặn hoặc chiều sâu rãnh không cho phép dùng phốt dày 18 mm, 20 mm hay 25 mm.
Nếu máy thiết kế cho phốt dày 15 mm nhưng lắp nhầm loại 20 mm, phốt có thể cấn nắp, không vào hết rãnh hoặc làm môi chạy sai vị trí trên trục. Ngược lại, nếu vị trí cần thân phốt dày hơn mà dùng loại 15 mm, phốt có thể thiếu độ tựa theo chiều trục. Vì vậy, cần đo đủ cả ID, OD và bề dày trước khi đặt hàng.
Phốt TC gồm môi chính, môi phụ và vòng lò xo. Môi chính làm nhiệm vụ giữ dầu hoặc mỡ bôi trơn trong cụm máy. Lò xo hỗ trợ duy trì lực ép đều quanh trục, đặc biệt quan trọng với trục 220 mm vì đường tiếp xúc giữa môi phốt và trục khá dài. Môi phụ hỗ trợ hạn chế bụi nhẹ, hơi ẩm và tạp chất nhỏ từ bên ngoài.
Vật liệu NBR phù hợp với dầu khoáng, dầu hộp số, dầu bôi trơn và mỡ công nghiệp thông dụng. Trong điều kiện làm việc bình thường, NBR là lựa chọn thực tế cho hộp truyền động, gối đỡ bạc đạn, trục rulô, tang trống băng tải, máy cán, máy ép, máy nghiền hoặc máy trộn. Nếu thiết bị làm việc với nhiệt độ quá cao, dung môi mạnh, hóa chất ăn mòn hoặc dầu đặc biệt, cần kiểm tra thêm điều kiện vận hành trước khi sử dụng.
Size 220x300x15 TC nên được chọn khi cụm máy có trục 220 mm, vỏ lắp 300 mm và rãnh chỉ phù hợp với bề dày 15 mm. Đây là loại phốt có thân rộng theo bán kính, nên rất khác với các size OD nhỏ hơn như 220x260, 220x270 hoặc 220x280.
Phốt chặn dầu 220x300x15 TC thường phù hợp cho hộp số công nghiệp, gối đỡ bạc đạn lớn, nắp chặn dầu có khoang vỏ rộng, cụm truyền động băng tải, trục rulô, tang trống, máy cán, máy ép, máy nghiền, máy trộn hoặc các thiết bị có trục quay 220 mm nhưng vỏ lắp đường kính lớn.
Trong bảo trì, size này cần được phân biệt rõ với 220x280x15, 220x290x15 và 220x300x20. Các size gần giống có thể nhìn tương tự khi đặt ngoài bàn, nhưng khi lắp vào máy sẽ khác hoàn toàn về độ khít vòng ngoài, chiều sâu lắp và vị trí môi phốt trên trục.
Sai đường kính trong sẽ làm phốt mất kín tại bề mặt trục. Nếu dùng phốt 215x300x15 cho trục 220 mm, môi phốt bị ép quá căng, ma sát tăng và nhanh nóng. Nếu dùng phốt 225x300x15 cho trục 220 mm, môi bị hở, lực ép yếu và dầu dễ rò theo trục.
Sai đường kính ngoài gây lỗi cố định phốt trong vỏ. Phốt 220x290x15 sẽ lỏng trong lỗ vỏ 300 mm, còn phốt 220x310x15 không thể lắp đúng vào vỏ 300 mm. Khi cố ép phốt OD lớn hơn vào lỗ nhỏ, khung phốt có thể bị móp, làm môi trong lệch tâm và gây rò dầu.
Sai bề dày cũng ảnh hưởng đến vị trí làm kín. Nếu máy yêu cầu 15 mm nhưng dùng loại 20 mm, phốt có thể cấn nắp hoặc không vào hết vị trí. Nếu dùng loại mỏng hơn, phốt có thể thiếu độ tựa. Với cụm máy lớn, sai vài milimet có thể làm phải tháo lắp lại toàn bộ cụm trục.
| Size gần giống | Khác biệt chính | Lưu ý khi chọn |
|---|---|---|
| 220x300x12 TC | Mỏng hơn 3 mm | Chỉ dùng cho rãnh nông hơn; có thể thiếu độ tựa nếu máy cần 15 mm |
| 220x300x18 TC | Dày hơn 3 mm | Phù hợp rãnh sâu hơn; không thay trực tiếp nếu khoang chỉ đủ 15 mm |
| 220x300x20 TC | Dày hơn 5 mm | Dễ cấn nắp nếu máy thiết kế cho phốt dày 15 mm |
| 220x290x15 TC | OD nhỏ hơn 10 mm | Dành cho vỏ 290 mm; lắp vào vỏ 300 mm sẽ lỏng |
| 220x310x15 TC | OD lớn hơn 10 mm | Dành cho vỏ 310 mm; không lắp đúng vào lỗ vỏ 300 mm |
| 215x300x15 TC | ID nhỏ hơn 5 mm | Dành cho trục 215 mm; lắp vào trục 220 mm dễ quá tải môi phốt |
| 225x300x15 TC | ID lớn hơn 5 mm | Dành cho trục 225 mm; lắp vào trục 220 mm dễ hở môi |
| 220x280x15 TC | OD nhỏ hơn 20 mm | Khác rõ về vỏ lắp, không dùng thay cho lỗ 300 mm |
| 230x300x15 TC | ID lớn hơn 10 mm | Chỉ phù hợp trục 230 mm, không dùng cho trục 220 mm |
220 là đường kính trong dùng cho trục 220 mm, 300 là đường kính ngoài lắp vào vỏ 300 mm, 15 là bề dày phốt. TC là kiểu phốt hai môi, có lò xo hỗ trợ môi chính ôm sát trục.
Không nên thay nếu khoang lắp chỉ phù hợp bề dày 15 mm. Loại 20 mm dày hơn 5 mm, có thể cấn nắp chặn, không vào hết rãnh hoặc làm môi chạy sai vị trí.
Không phù hợp. Phốt OD 290 mm sẽ bị lỏng trong lỗ vỏ 300 mm, dễ xoay và rò dầu ở vòng ngoài.
Không nên dùng. Trục 225 mm cần phốt có đường kính trong 225 mm. Dùng ID 220 mm cho trục 225 mm sẽ làm môi cao su bị căng quá mức và nhanh hỏng.
NBR thường phù hợp với dầu hộp số, dầu bôi trơn, dầu khoáng và mỡ công nghiệp thông dụng. Nếu có nhiệt độ quá cao, dung môi hoặc hóa chất mạnh, cần kiểm tra thêm điều kiện vận hành.
Vì OD 300 mm cho thấy phốt dùng cho vỏ lắp lớn. Nếu dùng OD nhỏ hơn, phốt sẽ lỏng; nếu dùng OD lớn hơn, phốt không lắp đúng. Đây là thông số không thể thay thế theo cảm tính.
Phốt chặn dầu lò xo NBR size 220x300x15 TC là lựa chọn phù hợp cho trục 220 mm, lỗ vỏ 300 mm và rãnh lắp dày 15 mm. Điểm riêng của size này là thân phốt rất rộng theo bán kính, độ tựa tốt trong vỏ lớn nhưng vẫn giữ bề dày gọn theo chiều trục, phù hợp cho các cụm máy cần làm kín dầu ổn định ở vị trí có khoang lắp rộng.
Người mua có thể tham khảo thêm các kích thước khác tại danh mục phốt dầu trên TDKMART.COM. Với các vị trí làm kín tĩnh, rãnh tròn hoặc mặt bích cần vòng cao su đàn hồi, nhóm O-ring là lựa chọn liên quan nên xem thêm. Ngoài ra, có thể đối chiếu thêm thông tin kỹ thuật tại nhóm phốt chặn dầu để chọn đúng giải pháp làm kín cho từng cụm máy.