-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Phốt chặn dầu lò xo size 225x270x16 TC là loại oil seal cao su NBR dùng cho trục quay đường kính 225 mm, lắp vào lỗ vỏ 270 mm và có bề dày 16 mm. Đây là kích thước có phần thân phốt khá cân đối: đường kính ngoài lớn hơn đường kính trong 45 mm, giúp phốt có độ tựa tốt hơn các size thân mỏng, trong khi bề dày 16 mm vẫn không quá dày để gây khó lắp ở các cụm máy có nắp chặn vừa phải.
Điểm riêng của size 225x270x16 TC là phù hợp với những cụm máy cần làm kín trục lớn nhưng không muốn dùng phốt quá dày như 18 mm hoặc 20 mm. Kiểu TC hai môi có lò xo giúp môi chính ôm sát trục để giữ dầu bôi trơn, còn môi phụ hỗ trợ hạn chế bụi nhẹ, hơi ẩm và tạp chất nhỏ đi vào khu vực bạc đạn, gối đỡ, hộp số hoặc cụm truyền động.
| Hạng mục | Thông tin chi tiết |
|---|---|
| Tên sản phẩm | Phốt chặn dầu lò xo / Oil seal |
| Kích thước danh nghĩa | 225x270x16 mm |
| Đường kính trong | 225 mm |
| Đường kính ngoài | 270 mm |
| Bề dày | 16 mm |
| Kiểu phốt | TC – hai môi, có lò xo hỗ trợ lực ép |
| Vật liệu | Cao su NBR chịu dầu, chịu mỡ bôi trơn thông dụng |
| Công dụng chính | Làm kín trục quay, chặn dầu, giữ mỡ, hỗ trợ cản bụi nhẹ |
| Vị trí lắp phù hợp | Gối đỡ bạc đạn, hộp truyền động, nắp chặn dầu, cụm trục máy công nghiệp |
| Liên kết tham khảo | Phốt dầu, O-ring, phốt chặn dầu |
Đường kính trong 225 mm là kích thước làm việc của môi phốt trên bề mặt trục. Khi máy vận hành, môi chính phải ôm đều quanh chu vi trục để giữ dầu hoặc mỡ bôi trơn không thoát ra ngoài. Với trục lớn 225 mm, vùng tiếp xúc của môi phốt dài, nên chất lượng bề mặt trục ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả làm kín.
Khi thay phốt, nên đo trục tại đúng vùng môi phốt cũ đã chạy. Không nên chỉ đo ở đầu trục vì đầu trục có thể chưa bị mòn hoặc không phải vị trí làm kín thực tế. Nếu trục nhỏ hơn 225 mm do mòn, môi phốt dễ thiếu lực ép. Nếu trục lớn hơn 225 mm, môi NBR bị căng quá mức, ma sát tăng, sinh nhiệt và nhanh hư. Các vết xước sâu, rãnh mòn hoặc độ đảo trục cũng cần được kiểm tra trước khi lắp phốt mới.
Đường kính ngoài 270 mm là kích thước lắp ép vào vỏ máy, nắp chặn dầu hoặc thân gối đỡ. Với ID 225 mm và OD 270 mm, khoảng chênh đường kính là 45 mm, tương đương mỗi bên khoảng 22,5 mm theo bán kính. Tỷ lệ này giúp phốt có phần thân chắc hơn so với các size có OD gần ID, nhờ đó phù hợp với các cụm máy cần độ ổn định tốt ở vòng ngoài.
Nếu vỏ máy đúng 270 mm nhưng lắp phốt OD 260 mm hoặc 265 mm, phốt sẽ lỏng, dễ xoay hoặc rò dầu ở vòng ngoài. Nếu dùng phốt OD 280 mm cho vỏ 270 mm, việc cố ép có thể làm móp khung phốt, làm môi trong lệch tâm với trục. Vì vậy, thông số 270 mm cần được đo trực tiếp trên lỗ vỏ, không nên suy đoán theo phốt cũ đã biến dạng.
Bề dày 16 mm là điểm cần phân biệt rõ của size 225x270x16 TC. So với loại 225x270x15, phốt dày hơn 1 mm, giúp tăng nhẹ độ tựa trong rãnh. So với loại 18 mm hoặc 20 mm, size 16 mm gọn hơn, giảm nguy cơ cấn nắp trong các khoang lắp không quá sâu.
Trong thực tế bảo trì, chênh lệch 1–2 mm ở bề dày vẫn có thể gây lỗi nếu nắp chặn sát hoặc rãnh lắp chính xác. Nếu máy cần 16 mm nhưng dùng loại 15 mm, phốt có thể thiếu độ tựa hoặc môi chạy lệch vùng thiết kế. Nếu dùng loại 18 mm, phốt có thể cấn nắp, không vào hết vị trí hoặc làm môi bị lệch khi siết cụm máy.
Phốt TC gồm một môi chính, một môi phụ và vòng lò xo tăng lực ép. Môi chính giữ dầu hoặc mỡ bôi trơn bên trong cụm máy. Lò xo hỗ trợ duy trì lực ép đều quanh trục, đặc biệt hữu ích với trục lớn 225 mm vì chu vi tiếp xúc dài. Môi phụ giúp hạn chế bụi nhẹ, hơi ẩm và tạp chất nhỏ từ bên ngoài đi vào khu vực làm kín.
Vật liệu NBR phù hợp với dầu khoáng, dầu hộp số, dầu bôi trơn và mỡ công nghiệp thông dụng. Trong điều kiện làm việc bình thường, NBR là lựa chọn thực tế cho gối đỡ, hộp truyền động, trục rulô, máy cán, máy ép, máy nghiền hoặc các cụm cơ khí có dầu mỡ bôi trơn. Nếu thiết bị làm việc ở nhiệt độ quá cao, có dung môi, hóa chất mạnh hoặc dầu đặc biệt, nên kiểm tra thêm điều kiện vận hành trước khi sử dụng.
Size 225x270x16 TC phù hợp khi cụm máy yêu cầu trục 225 mm, vỏ lắp 270 mm và rãnh lắp sâu vừa đủ cho bề dày 16 mm. Đây là kích thước nên chọn theo đo thực tế hoặc ký hiệu phốt cũ, không nên thay bằng size gần giống khi chưa kiểm tra đủ ba thông số.
Phốt chặn dầu 225x270x16 TC thường phù hợp với gối đỡ bạc đạn, hộp truyền động, hộp giảm tốc, nắp chặn dầu, trục rulô, tang trống băng tải, máy cán, máy ép, máy nghiền, máy trộn hoặc các thiết bị công nghiệp có trục quay lớn. Với OD 270 mm, sản phẩm có thân phốt tương đối chắc, phù hợp hơn các size OD nhỏ khi cần tăng độ tựa trong vỏ.
Trong bảo trì, size này cần được phân biệt với 225x270x15, 225x270x18 và 230x270x16. Những size này nhìn gần giống nhưng khác bề dày hoặc đường kính trục. Nếu lắp sai, phốt có thể cấn nắp, thiếu độ tựa, căng môi hoặc hở môi, dẫn đến rò dầu sau khi chạy thử.
Sai đường kính trong làm phốt mất kín ở bề mặt trục. Nếu dùng phốt 220x270x16 cho trục 225 mm, môi phốt bị ép quá căng, ma sát tăng và nhanh nóng. Nếu dùng phốt 230x270x16 cho trục 225 mm, môi phốt hở, lực ép yếu và dầu dễ rò theo trục.
Sai đường kính ngoài làm phốt không bám đúng trong vỏ. Phốt 225x260x16 sẽ lỏng trong lỗ vỏ 270 mm, còn phốt 225x280x16 lớn hơn 10 mm nên không lắp đúng nếu vỏ là 270 mm. Cố ép phốt OD lớn vào lỗ nhỏ có thể làm móp khung, lệch môi và gây rò dầu nhanh.
Sai bề dày làm thay đổi vị trí môi phốt trên trục. Nếu dùng loại 15 mm thay cho 16 mm, phốt có thể thiếu độ tựa. Nếu dùng loại 18 mm hoặc 20 mm, phốt có thể cấn nắp hoặc không vào hết rãnh. Với các cụm máy lớn, sai vài milimet có thể khiến phải tháo lắp lại toàn bộ cụm trục.
| Size gần giống | Khác biệt chính | Lưu ý khi chọn |
|---|---|---|
| 225x270x15 TC | Mỏng hơn 1 mm | Cần kiểm tra độ tựa trong rãnh và vị trí môi làm kín trước khi thay |
| 225x270x18 TC | Dày hơn 2 mm | Có thể cấn nắp nếu khoang lắp chỉ phù hợp với bề dày 16 mm |
| 225x270x20 TC | Dày hơn 4 mm | Dành cho rãnh sâu hơn, không nên thay cho khoang 16 mm |
| 225x260x16 TC | OD nhỏ hơn 10 mm | Dành cho vỏ 260 mm; lắp vào vỏ 270 mm sẽ lỏng |
| 225x280x16 TC | OD lớn hơn 10 mm | Dành cho vỏ 280 mm; không lắp đúng vào lỗ vỏ 270 mm |
| 220x270x16 TC | ID nhỏ hơn 5 mm | Dành cho trục 220 mm; lắp vào trục 225 mm dễ quá tải môi phốt |
| 230x270x16 TC | ID lớn hơn 5 mm | Dành cho trục 230 mm; lắp vào trục 225 mm dễ hở môi |
| 230x270x18 TC | ID lớn hơn 5 mm, dày hơn 2 mm | Là size khác cả trục và bề dày, không nên thay thế cảm tính |
| 225x255x16 TC | OD nhỏ hơn 15 mm | Chỉ dùng cho vỏ 255 mm, không phù hợp lỗ vỏ 270 mm |
225 là đường kính trong dùng cho trục 225 mm, 270 là đường kính ngoài lắp vào vỏ 270 mm, 16 là bề dày phốt. TC là kiểu phốt hai môi, có lò xo hỗ trợ môi chính ôm sát trục.
Chỉ nên thay khi rãnh đủ sâu và nắp chặn không bị cấn. Nếu khoang lắp thiết kế cho 16 mm, phốt 18 mm có thể không vào hết vị trí hoặc làm môi chạy sai vùng trên trục.
Không nên dùng. Phốt 230x270x16 có đường kính trong lớn hơn 5 mm, khi lắp vào trục 225 mm môi phốt sẽ hở, lực ép yếu và dễ rò dầu.
Không phù hợp. Đường kính ngoài của phốt là 270 mm. Nếu lắp vào vỏ 280 mm, phốt sẽ lỏng, dễ xoay và rò dầu ở vòng ngoài.
NBR thường phù hợp với dầu hộp số, dầu bôi trơn, dầu khoáng và mỡ công nghiệp thông dụng. Nếu có nhiệt độ quá cao, dung môi hoặc hóa chất mạnh, cần kiểm tra thêm điều kiện vận hành.
Vì bề dày quyết định vị trí phốt nằm trong rãnh. Nếu sai bề dày, phốt có thể cấn nắp, thiếu độ tựa hoặc làm môi chạy lệch vùng làm kín, dẫn đến rò dầu sau khi vận hành.
Phốt chặn dầu lò xo NBR size 225x270x16 TC là lựa chọn phù hợp cho trục 225 mm, lỗ vỏ 270 mm và rãnh lắp dày 16 mm. Điểm riêng của size này là thân phốt khá chắc theo phương bán kính, bề dày vừa phải, phù hợp với các cụm máy cần giữ dầu ổn định nhưng không muốn dùng phốt quá dày.
Người mua có thể tham khảo thêm các kích thước khác tại danh mục phốt dầu trên TDKMART.COM. Với các vị trí làm kín tĩnh, rãnh tròn hoặc mặt bích cần vòng cao su đàn hồi, nhóm O-ring là lựa chọn liên quan nên xem thêm. Ngoài ra, có thể đối chiếu thêm thông tin kỹ thuật tại nhóm phốt chặn dầu để chọn đúng giải pháp làm kín cho từng cụm máy.