Phốt chặn dầu lò xo ( oil seal ) vật liệu cao su NBR chịu dầu chịu nhiệt size 230x255x10 TC

Mã sản phẩm: 100030284850000

Loại: GP-OIL SEAL NBR TC

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ

Phốt chặn dầu Size 230x255x10 TC NBR

Xuất xứ: Taiwan

Phốt chặn dầu lò xo NBR chịu dầu chịu nhiệt size 230x255x10 TC

Phốt chặn dầu lò xo size 230x255x10 TC là loại oil seal cao su NBR dùng cho trục quay đường kính 230 mm, lắp vào lỗ vỏ 255 mm và có bề dày chỉ 10 mm. Đây là kích thước rất mỏng trong nhóm phốt dầu trục lớn, phù hợp với các vị trí có không gian lắp theo chiều sâu cực kỳ hạn chế, nắp chặn sát hoặc thiết kế máy không cho phép dùng phốt dày 12 mm, 15 mm hay 18 mm.

Điểm riêng của size 230x255x10 nằm ở sự kết hợp giữa trục lớn 230 mm, đường kính ngoài 255 mm và chiều dày mỏng 10 mm. Với đường kính ngoài chỉ lớn hơn đường kính trong 25 mm, thân phốt đã khá gọn theo phương bán kính; cộng thêm bề dày 10 mm, sản phẩm cần được chọn và lắp rất chính xác. Kiểu TC hai môi có lò xo giúp tăng lực ép môi chính lên trục để giữ dầu, đồng thời môi phụ hỗ trợ hạn chế bụi nhẹ từ bên ngoài.

Thông số kỹ thuật phốt dầu 230x255x10 TC

Hạng mục Thông tin chi tiết
Tên sản phẩm Phốt chặn dầu lò xo / Oil seal
Kích thước danh nghĩa 230x255x10 mm
Đường kính trong 230 mm
Đường kính ngoài 255 mm
Bề dày 10 mm
Kiểu phốt TC – hai môi, có lò xo hỗ trợ lực ép
Vật liệu Cao su NBR chịu dầu, chịu mỡ bôi trơn thông dụng
Chức năng chính Làm kín trục quay, chặn dầu, giữ mỡ, hỗ trợ cản bụi nhẹ
Vị trí lắp phù hợp Nắp chặn dầu rất mỏng, khoang lắp nông, cụm trục lớn có vỏ hẹp
Liên kết tham khảo Phốt dầu, O-ring, phốt chặn dầu

Điểm nhận diện riêng của size 230x255x10 mm

Đường kính trong 230 mm: làm kín trên trục lớn

Đường kính trong 230 mm là vị trí môi phốt tiếp xúc trực tiếp với trục. Khi trục quay, môi chính phải ôm đều quanh bề mặt để giữ dầu hoặc mỡ bôi trơn không thoát ra ngoài. Với đường kính trục lớn, chu vi tiếp xúc dài, nên chỉ cần trục bị mòn rãnh, xước sâu, rỗ bề mặt hoặc có độ đảo lớn, phốt mới vẫn có thể rò dầu sau khi lắp.

Khi kiểm tra, không nên chỉ đo ở đầu trục. Cần đo đúng vùng môi phốt làm việc vì đây là nơi quyết định độ kín thực tế. Nếu trục nhỏ hơn 230 mm do mòn, môi phốt thiếu lực ép. Nếu trục lớn hơn 230 mm, môi cao su NBR bị căng quá mức, sinh nhiệt và nhanh hư. Với phốt mỏng 10 mm, sai lệch trục càng dễ làm môi làm kín mất ổn định.

Đường kính ngoài 255 mm: dùng cho khoang vỏ rất gọn

Đường kính ngoài 255 mm là kích thước ép vào vỏ máy, nắp chặn hoặc thân gối đỡ. So với các size cùng trục 230 mm như 230x260, 230x270 hoặc 230x280, phốt 230x255 có phần thân gọn hơn rõ rệt. Khoảng chênh giữa OD 255 mm và ID 230 mm chỉ 25 mm, tương đương mỗi bên khoảng 12,5 mm theo bán kính.

Với thân phốt gọn như vậy, thao tác lắp đặt cần rất cẩn thận. Nếu vỏ thực tế là 260 mm mà lắp phốt OD 255 mm, phốt sẽ lỏng, dễ xoay hoặc rò dầu ở vòng ngoài. Nếu vỏ chỉ 255 mm nhưng cố dùng phốt OD 260 mm, khung phốt có thể bị móp, làm môi trong lệch tâm với trục và gây rò dầu sau khi chạy máy.

Bề dày 10 mm: dành cho rãnh cực nông

Bề dày 10 mm là điểm khác biệt lớn nhất của sản phẩm này. Trong khi nhiều phốt cùng nhóm có bề dày 15 mm hoặc 18 mm, size 230x255x10 TC được dùng cho vị trí có chiều sâu lắp rất hạn chế. Đây có thể là nắp chặn dầu mỏng, cụm máy có khoảng hở trục ngắn hoặc thiết kế không cho phép phốt nhô ra ngoài.

Nếu máy yêu cầu phốt dày 10 mm mà lắp loại 15 mm, phốt có thể cấn nắp, không vào hết rãnh hoặc làm môi chạy sai vị trí. Ngược lại, nếu vị trí cần thân phốt dày hơn mà dùng loại 10 mm, phốt có thể thiếu độ tựa, dễ dịch chuyển khi máy rung. Vì vậy, bề dày 10 mm cần được xác nhận bằng thước cặp, không nên suy đoán theo phốt cũ đã biến dạng.

Cấu tạo TC hai môi có lò xo có phù hợp với phốt mỏng không?

Kiểu TC gồm môi chính, môi phụ và vòng lò xo hỗ trợ lực ép. Môi chính giữ dầu hoặc mỡ bôi trơn bên trong cụm máy. Lò xo giúp duy trì áp lực tiếp xúc trên trục, đặc biệt quan trọng với trục lớn 230 mm vì đường tiếp xúc dài. Môi phụ hỗ trợ hạn chế bụi nhẹ, hơi ẩm và tạp chất nhỏ đi vào khu vực làm kín.

Với bề dày chỉ 10 mm, phốt cần được lắp thẳng và không bị ép méo. Nếu lắp lệch một bên, môi làm kín có thể không đồng tâm với trục. Ngoài ra, môi phụ của kiểu TC chỉ hỗ trợ cản bụi nhẹ, không thay thế cho nắp che trong môi trường có cát, bùn, nước áp lực cao hoặc bụi kim loại nhiều.

Vật liệu NBR chịu dầu dùng trong điều kiện nào?

NBR là vật liệu cao su được dùng phổ biến cho phốt dầu vì phù hợp với dầu khoáng, dầu hộp số, dầu bôi trơn và mỡ công nghiệp thông dụng. Với phốt 230x255x10 TC, vật liệu NBR phù hợp cho các cụm máy cơ khí có dầu mỡ thông thường, nhiệt độ làm việc vừa phải và không tiếp xúc trực tiếp với dung môi mạnh hoặc hóa chất ăn mòn.

Nếu thiết bị làm việc ở nhiệt độ cao liên tục, dùng dầu có phụ gia đặc biệt hoặc tiếp xúc hóa chất, người mua nên kiểm tra điều kiện vận hành trước khi chọn NBR. Dùng sai vật liệu có thể làm cao su bị chai, phồng, nứt hoặc mất đàn hồi sớm, nhất là ở phốt mỏng có ít dư địa chịu biến dạng.

Khi nào nên chọn phốt dầu 230x255x10 TC?

Size này phù hợp khi cụm máy bắt buộc dùng phốt mỏng, có trục 230 mm, vỏ lắp 255 mm và rãnh chỉ đủ cho bề dày 10 mm. Đây là lựa chọn nên dùng đúng theo phốt cũ, bản vẽ máy hoặc kết quả đo thực tế.

  • Trục quay đo đúng 230 mm tại vùng môi phốt tiếp xúc.
  • Lỗ vỏ hoặc nắp chặn dầu có đường kính lắp đúng 255 mm.
  • Rãnh lắp rất nông, chỉ phù hợp với phốt dày 10 mm.
  • Không gian chiều trục không đủ cho phốt 12 mm, 15 mm hoặc 18 mm.
  • Cụm máy cần phốt thân gọn theo bán kính và mỏng theo chiều sâu.
  • Vị trí làm việc dùng dầu bôi trơn, dầu hộp số hoặc mỡ công nghiệp thông dụng.
  • Phốt cũ có ký hiệu 230-255-10, 230x255x10 hoặc TC 230x255x10.

Ứng dụng phù hợp trong bảo trì thiết bị

Phốt chặn dầu 230x255x10 TC thường phù hợp cho các vị trí có khoang lắp rất mỏng như nắp chặn dầu của gối đỡ, cụm trục thiết kế sát, hộp truyền động có khoảng hở chiều trục hạn chế, trục rulô, tang trống, máy cán, máy ép hoặc thiết bị công nghiệp cần giữ dầu quanh trục nhưng không có đủ chỗ để dùng phốt dày hơn.

Trong quá trình bảo trì, size này cần được phân biệt rõ với 230x255x15 và 230x255x18. Dù cùng đường kính trong và ngoài, bề dày khác nhau làm vị trí môi phốt trên trục thay đổi. Nếu môi mới chạy vào đúng vùng trục đã mòn rãnh hoặc bị cấn nắp chặn, hiện tượng rò dầu có thể xuất hiện sau thời gian ngắn.

Rủi ro khi chọn sai kích thước

Sai đường kính trong làm phốt mất kín tại trục. Nếu dùng phốt 225x255x10 cho trục 230 mm, môi phốt bị ép quá căng, dễ nóng và nhanh mòn. Nếu dùng phốt 235x255x10 cho trục 230 mm, môi bị hở, lực ép yếu và dầu dễ rò theo bề mặt trục.

Sai đường kính ngoài làm phốt không ổn định trong vỏ. Phốt 230x250x10 sẽ lỏng trong lỗ 255 mm. Phốt 230x260x10 lại lớn hơn 5 mm, không thể lắp đúng vào vỏ 255 mm nếu không gia công lại. Với thân phốt mỏng và gọn, việc cố ép sai OD rất dễ làm khung phốt biến dạng.

Sai bề dày là rủi ro lớn nhất của size này. Nếu dùng phốt 15 mm thay cho 10 mm, phốt có thể cấn nắp hoặc không vào hết rãnh. Nếu máy cần phốt dày hơn nhưng lại dùng loại 10 mm, phốt có thể thiếu độ tựa, dễ bị lệch khi máy rung. Đây là lỗi thường làm máy phải tháo lắp lại sau khi chạy thử.

So sánh phốt 230x255x10 với các size gần giống

Size gần giống Khác biệt chính Lưu ý khi chọn
230x255x12 TC Dày hơn 2 mm Chỉ dùng khi rãnh đủ sâu hơn và nắp chặn không bị cấn
230x255x15 TC Dày hơn 5 mm Không thay trực tiếp nếu khoang lắp chỉ đủ 10 mm
230x255x18 TC Dày hơn 8 mm Dành cho rãnh sâu hơn nhiều, dễ cấn nắp nếu lắp sai
230x255x20 TC Dày hơn 10 mm Là nhóm rãnh sâu, không phù hợp khoang mỏng 10 mm
230x250x10 TC OD nhỏ hơn 5 mm Dành cho vỏ 250 mm; lắp vào vỏ 255 mm sẽ lỏng
230x260x10 TC OD lớn hơn 5 mm Dành cho vỏ 260 mm; không lắp đúng vào lỗ vỏ 255 mm
225x255x10 TC ID nhỏ hơn 5 mm Dành cho trục 225 mm; lắp vào trục 230 mm dễ quá tải môi phốt
235x255x10 TC ID lớn hơn 5 mm Dành cho trục 235 mm; lắp vào trục 230 mm dễ hở môi
230x260x15 TC OD lớn hơn 5 mm, dày hơn 5 mm Khác cả vỏ lắp và bề dày, không nên thay thế cảm tính

Các bước kiểm tra trước khi lắp

  1. Đo đường kính trục tại vùng môi phốt làm việc để xác nhận đúng 230 mm.
  2. Kiểm tra bề mặt trục có xước sâu, mòn rãnh, rỗ hoặc ba via hay không.
  3. Đo lỗ vỏ để chắc chắn đúng 255 mm và không bị oval.
  4. Đo chiều sâu rãnh, nắp chặn và khoảng hở để xác nhận phù hợp bề dày 10 mm.
  5. Làm sạch dầu cũ, bụi kim loại, cạnh sắc và tạp chất trong khoang lắp.
  6. Bôi dầu mỏng lên môi phốt trước khi vận hành để tránh chạy khô ban đầu.
  7. Ép phốt thẳng đều, dùng dụng cụ phù hợp, không gõ lệch làm móp khung.

FAQ về phốt chặn dầu 230x255x10 TC

Phốt 230x255x10 TC có nghĩa là gì?

230 là đường kính trong dùng cho trục 230 mm, 255 là đường kính ngoài lắp vào vỏ 255 mm, 10 là bề dày phốt. TC là kiểu phốt hai môi, có lò xo hỗ trợ môi chính ôm sát trục.

Phốt 230x255x10 có thay bằng 230x255x15 được không?

Không nên thay nếu khoang lắp chỉ đủ bề dày 10 mm. Loại 15 mm dày hơn 5 mm, có thể cấn nắp chặn, không vào hết rãnh hoặc làm môi chạy sai vị trí.

Có thể dùng phốt 230x260x10 thay cho 230x255x10 không?

Không phù hợp nếu vỏ máy là 255 mm. Phốt OD 260 mm lớn hơn 5 mm, không thể lắp đúng vào lỗ vỏ 255 mm nếu không gia công lại.

Size này có dùng được cho trục 235 mm không?

Không nên dùng. Trục 235 mm cần phốt có đường kính trong 235 mm. Dùng ID 230 mm cho trục 235 mm sẽ làm môi cao su bị căng quá mức và nhanh hỏng.

Vật liệu NBR có phù hợp với dầu hộp số không?

NBR thường phù hợp với dầu hộp số, dầu bôi trơn, dầu khoáng và mỡ công nghiệp thông dụng. Nếu có nhiệt độ quá cao, dung môi hoặc hóa chất mạnh, cần kiểm tra lại điều kiện vận hành trước khi dùng.

Vì sao bề dày 10 mm cần kiểm tra kỹ?

Vì đây là bề dày rất mỏng trong nhóm phốt trục lớn. Nếu chọn nhầm loại dày hơn, phốt có thể cấn nắp; nếu chọn nhầm loại mỏng hoặc lắp sai vị trí, phốt dễ thiếu độ tựa và rò dầu.

Kết luận lựa chọn

Phốt chặn dầu lò xo NBR size 230x255x10 TC là lựa chọn phù hợp cho trục 230 mm, lỗ vỏ 255 mm và rãnh lắp rất mỏng 10 mm. Điểm riêng của size này là thân gọn theo bán kính và cực mỏng theo chiều sâu, phù hợp với những cụm máy có không gian lắp hạn chế nhưng vẫn cần kiểu TC có lò xo để giữ dầu ổn định.

Người mua có thể tham khảo thêm các kích thước khác tại danh mục phốt dầu trên TDKMART.COM. Với các vị trí làm kín tĩnh, rãnh tròn hoặc mặt bích cần vòng cao su đàn hồi, nhóm O-ring là lựa chọn liên quan nên xem thêm. Ngoài ra, có thể đối chiếu thêm thông tin kỹ thuật tại nhóm phốt chặn dầu để chọn đúng giải pháp làm kín cho từng cụm máy.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347