-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Phốt chặn dầu lò xo size 230x260x18 TC là loại oil seal cao su NBR dùng cho trục quay đường kính 230 mm, lắp vào lỗ vỏ 260 mm và có bề dày 18 mm. Đây là kích thước thuộc nhóm phốt dầu trục lớn nhưng đường kính ngoài khá gọn, phù hợp với những cụm máy có khoảng hở giữa trục và vỏ không rộng. So với loại 230x260x20 TC, size 230x260x18 mỏng hơn 2 mm, thường được chọn khi khoang lắp không đủ sâu cho phốt 20 mm nhưng vẫn cần thân phốt vững hơn các loại 15 mm hoặc 16 mm.
Điểm quan trọng của size 230x260x18 là sự cân bằng giữa ba yếu tố: trục lớn 230 mm, vỏ lắp gọn 260 mm và bề dày trung bình 18 mm. Kiểu TC hai môi có lò xo giúp môi chính ôm sát trục để giữ dầu bôi trơn, trong khi môi phụ hỗ trợ hạn chế bụi nhẹ, hơi ẩm và tạp chất nhỏ đi vào khu vực bạc đạn, gối đỡ hoặc hộp truyền động.
| Hạng mục | Thông tin chi tiết |
|---|---|
| Tên sản phẩm | Phốt chặn dầu lò xo / Oil seal |
| Kích thước danh nghĩa | 230x260x18 mm |
| Đường kính trong | 230 mm |
| Đường kính ngoài | 260 mm |
| Bề dày | 18 mm |
| Kiểu phốt | TC – hai môi, có lò xo tăng lực ép |
| Vật liệu | Cao su NBR chịu dầu, chịu mỡ bôi trơn thông dụng |
| Chức năng chính | Làm kín trục quay, chặn dầu, giữ mỡ, hỗ trợ cản bụi nhẹ |
| Vị trí lắp phù hợp | Nắp chặn dầu, gối đỡ bạc đạn, hộp truyền động, trục rulô, cụm máy có khoang vỏ hẹp |
| Liên kết liên quan | Phốt dầu, O-ring, phốt chặn dầu |
Thông số 230 mm là đường kính trong của phốt, cũng là vị trí môi cao su tiếp xúc trực tiếp với trục quay. Khi thiết bị vận hành, môi chính phải ôm đều quanh bề mặt trục để giữ dầu hoặc mỡ không rò ra ngoài. Với trục lớn 230 mm, chu vi tiếp xúc khá dài nên chất lượng bề mặt trục ảnh hưởng rất rõ đến tuổi thọ phốt.
Khi thay phốt, nên đo tại đúng vùng môi phốt cũ đã làm việc. Nếu chỉ đo ở đầu trục, kết quả có thể không chính xác vì đầu trục thường ít mòn hơn vùng chạy phốt. Nếu trục nhỏ hơn 230 mm do bị mòn, môi phốt thiếu lực ép. Nếu trục lớn hơn 230 mm, môi NBR bị căng quá mức, dễ sinh nhiệt, chai cứng và nhanh mòn.
Đường kính ngoài 260 mm là kích thước lắp ép vào vỏ máy, nắp chặn dầu hoặc thân gối đỡ. Với ID 230 mm và OD 260 mm, khoảng chênh đường kính chỉ 30 mm, tương đương mỗi bên khoảng 15 mm theo bán kính. Đây là dạng phốt có thân gọn, phù hợp với những thiết kế không đủ chỗ cho phốt OD 270 mm hoặc OD 280 mm.
Vì thân phốt không quá rộng, khi lắp cần ép thẳng, đều lực và tránh gõ lệch. Nếu dùng phốt OD 255 mm cho vỏ 260 mm, phốt có thể lỏng và rò dầu ở vòng ngoài. Nếu dùng phốt OD 270 mm cho vỏ 260 mm, phốt không lắp đúng và dễ bị móp khung khi cố ép vào.
Bề dày 18 mm là điểm phân biệt rõ của phốt 230x260x18 TC. So với loại 230x260x15, phốt dày hơn 3 mm nên có độ tựa tốt hơn trong rãnh. So với loại 230x260x20, phốt mỏng hơn 2 mm nên giảm nguy cơ cấn nắp chặn ở các khoang lắp không đủ sâu.
Trong thực tế bảo trì, nhiều phốt cũ sau khi tháo ra đã bị chai hoặc biến dạng nên rất dễ nhầm giữa bề dày 18 mm, 19 mm và 20 mm. Sai 1–2 mm có thể làm phốt hụt rãnh, cấn mặt ngoài hoặc làm môi chạy sai vị trí trên trục. Vì vậy, bề dày cần được đo bằng thước cặp trước khi chọn hàng.
Kiểu TC gồm môi chính, môi phụ và vòng lò xo tăng lực ép. Môi chính giữ dầu bôi trơn bên trong cụm máy. Lò xo giúp duy trì áp lực ổn định quanh trục, đặc biệt hữu ích với trục lớn 230 mm vì lực ép cần được phân bổ đều trên chu vi dài. Môi phụ hỗ trợ hạn chế bụi nhẹ, hơi ẩm và tạp chất nhỏ từ môi trường bên ngoài.
Vật liệu NBR phù hợp với dầu khoáng, dầu hộp số, dầu bôi trơn và mỡ công nghiệp thông dụng. Đây là lựa chọn thực tế cho nhiều cụm máy cơ khí, hộp truyền động, gối đỡ bạc đạn, trục rulô, tang trống băng tải, máy ép, máy cán hoặc máy nghiền. Nếu môi trường có nhiệt độ quá cao, dung môi mạnh, hóa chất ăn mòn hoặc dầu đặc biệt, cần kiểm tra thêm điều kiện vận hành trước khi dùng NBR.
Size này phù hợp khi máy dùng trục 230 mm, lỗ vỏ 260 mm và rãnh lắp yêu cầu bề dày 18 mm. Đây là kích thước cần chọn chính xác, vì cùng ID 230 mm có nhiều OD và bề dày khác nhau.
Phốt chặn dầu 230x260x18 TC thường được dùng ở các cụm máy có trục lớn nhưng khoang vỏ hẹp như nắp chặn dầu gối đỡ, hộp truyền động có thân vỏ gọn, trục rulô, tang trống, máy cán, máy ép, máy nghiền, máy trộn hoặc thiết bị công nghiệp có dầu mỡ bôi trơn quanh trục.
Size này đặc biệt phù hợp khi người bảo trì cần một lựa chọn không quá mỏng như 15 mm nhưng cũng không dày đến 20 mm. Khi máy có nắp chặn sát, sai lệch 2 mm ở bề dày có thể làm việc lắp đặt khó hơn, nên không nên tự thay 230x260x18 bằng 230x260x20 nếu chưa đo lại rãnh lắp.
Sai đường kính trong làm phốt không kín tại trục. Nếu dùng phốt 225x260x18 cho trục 230 mm, môi bị ép căng, ma sát tăng và nhanh nóng. Nếu dùng phốt 235x260x18 cho trục 230 mm, môi bị hở, dầu dễ rò theo bề mặt trục.
Sai đường kính ngoài làm phốt không bám đúng vào vỏ. Phốt 230x255x18 sẽ lỏng trong vỏ 260 mm, còn phốt 230x270x18 không thể lắp vừa vỏ 260 mm. Cố ép phốt OD lớn hơn vào lỗ nhỏ hơn có thể làm khung phốt bị móp, môi lệch tâm và rò dầu sau khi chạy máy.
Sai bề dày cũng gây lỗi khó xử lý. Nếu máy cần 18 mm nhưng lắp loại 15 mm, phốt có thể thiếu độ tựa trong rãnh. Nếu lắp loại 19 mm hoặc 20 mm vào khoang không đủ sâu, phốt có thể cấn nắp hoặc không vào hết vị trí. Với cụm máy lớn, lỗi này thường làm mất nhiều thời gian tháo lắp lại.
| Size gần giống | Khác biệt chính | Lưu ý khi chọn |
|---|---|---|
| 230x260x15 TC | Mỏng hơn 3 mm | Dùng cho rãnh nông hơn; không nên thay nếu máy cần độ tựa của phốt 18 mm |
| 230x260x16 TC | Mỏng hơn 2 mm | Cần kiểm tra vị trí môi làm kín và chiều sâu rãnh trước khi thay |
| 230x260x19 TC | Dày hơn 1 mm | Có thể cấn nắp ở khoang lắp chính xác cho 18 mm |
| 230x260x20 TC | Dày hơn 2 mm | Phù hợp rãnh sâu hơn, không thay trực tiếp nếu khoang chỉ đủ 18 mm |
| 230x255x18 TC | OD nhỏ hơn 5 mm | Dành cho vỏ 255 mm; lắp vào vỏ 260 mm sẽ lỏng |
| 230x270x18 TC | OD lớn hơn 10 mm | Dành cho vỏ 270 mm; không lắp đúng vào lỗ vỏ 260 mm |
| 225x260x18 TC | ID nhỏ hơn 5 mm | Dành cho trục 225 mm; lắp vào trục 230 mm dễ quá tải môi phốt |
| 235x260x18 TC | ID lớn hơn 5 mm | Dành cho trục 235 mm; lắp vào trục 230 mm dễ hở môi |
| 230x270x20 TC | OD lớn hơn 10 mm và dày hơn 2 mm | Là size khác cả vỏ lắp và bề dày, không nên thay thế cảm tính |
230 là đường kính trong dùng cho trục 230 mm, 260 là đường kính ngoài lắp vào vỏ 260 mm, 18 là bề dày phốt. TC là kiểu phốt hai môi, có lò xo hỗ trợ môi chính ôm sát trục.
Chỉ nên thay khi rãnh đủ sâu và nắp chặn không bị cấn. Nếu khoang lắp thiết kế cho 18 mm, loại 20 mm có thể không vào hết vị trí hoặc làm môi chạy sai vùng trên trục.
Cần kiểm tra chiều sâu rãnh trước khi thay. Chênh lệch 1 mm có thể ảnh hưởng đến độ tựa và vị trí môi phốt nếu cụm máy có nắp chặn sát.
Không phù hợp. Đường kính ngoài của phốt là 260 mm. Nếu lắp vào vỏ 270 mm, phốt sẽ lỏng, dễ xoay và rò dầu ở vòng ngoài.
NBR thường phù hợp với dầu hộp số, dầu bôi trơn, dầu khoáng và mỡ công nghiệp thông dụng. Nếu có nhiệt độ quá cao, dung môi hoặc hóa chất mạnh, cần kiểm tra lại điều kiện vận hành.
Nguyên nhân thường gặp là trục bị mòn rãnh, xước sâu, lỗ vỏ bị oval, phốt bị ép lệch, môi bị lật, thiếu dầu bôi trơn ban đầu hoặc cụm trục có độ đảo lớn.
Phốt chặn dầu lò xo NBR size 230x260x18 TC là lựa chọn phù hợp cho trục 230 mm, lỗ vỏ 260 mm và rãnh lắp dày 18 mm. Điểm riêng của size này là thân gọn theo đường kính ngoài, bề dày trung gian và phù hợp với các cụm máy cần làm kín dầu trong khoang vỏ hẹp nhưng không đủ sâu cho phốt 20 mm.
Người mua có thể xem thêm các kích thước khác tại danh mục phốt dầu trên TDKMART.COM. Với các vị trí làm kín tĩnh, rãnh tròn hoặc mặt bích cần vòng cao su đàn hồi, nhóm O-ring là lựa chọn liên quan nên tham khảo. Ngoài ra, có thể đối chiếu thêm thông tin kỹ thuật tại nhóm phốt chặn dầu để chọn đúng giải pháp làm kín cho từng cụm máy.