-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Phốt chặn dầu lò xo size 230x260x19 TC là loại oil seal cao su NBR dùng cho trục quay đường kính 230 mm, lắp vào lỗ vỏ 260 mm và có bề dày 19 mm. Đây là kích thước khá ít gặp hơn so với các bề dày phổ biến như 15 mm, 18 mm hoặc 20 mm, vì vậy khi chọn mua cần kiểm tra kỹ phốt cũ, rãnh lắp và bản vẽ máy. Size này phù hợp với cụm máy có vỏ lắp gọn theo đường kính ngoài nhưng vẫn cần chiều dày gần 20 mm để tăng độ ổn định khi làm việc.
Điểm riêng của phốt 230x260x19 TC nằm ở tỷ lệ kích thước: trục lớn 230 mm, vỏ lắp chỉ 260 mm, phần thân theo bán kính khá gọn nhưng chiều dày 19 mm giúp phốt có độ tựa tốt hơn các loại mỏng. Kiểu TC hai môi có lò xo giúp giữ dầu bôi trơn bên trong cụm máy, đồng thời hạn chế bụi nhẹ, hơi ẩm và tạp chất nhỏ từ bên ngoài đi vào vùng bạc đạn, gối đỡ hoặc hộp truyền động.
| Hạng mục | Thông tin chi tiết |
|---|---|
| Tên sản phẩm | Phốt chặn dầu lò xo / Oil seal |
| Kích thước danh nghĩa | 230x260x19 mm |
| Đường kính trong | 230 mm |
| Đường kính ngoài | 260 mm |
| Bề dày | 19 mm |
| Kiểu phốt | TC – hai môi, có lò xo tăng lực ép |
| Vật liệu | Cao su NBR chịu dầu, chịu mỡ bôi trơn thông dụng |
| Chức năng chính | Làm kín trục quay, chặn dầu, giữ mỡ, hạn chế bụi nhẹ |
| Vị trí lắp phù hợp | Nắp chặn dầu, gối đỡ bạc đạn, hộp truyền động, cụm trục lớn có khoang vỏ hẹp |
| Liên kết liên quan | Phốt dầu, O-ring, phốt chặn dầu |
Đường kính trong 230 mm là vị trí môi phốt tiếp xúc trực tiếp với bề mặt trục. Khi trục quay, môi chính cần ôm đều quanh chu vi để giữ dầu hoặc mỡ bôi trơn không thoát ra ngoài. Với trục lớn, vùng tiếp xúc của môi phốt dài hơn, nên tình trạng bề mặt trục có ảnh hưởng rõ đến tuổi thọ phốt.
Nếu trục bị mòn nhỏ hơn 230 mm, môi phốt có thể thiếu lực ép và dầu dễ rò theo đường trục. Nếu trục lớn hơn 230 mm, môi NBR bị căng quá mức, làm tăng ma sát, sinh nhiệt và nhanh mòn. Khi thay phốt, nên đo trục tại đúng vùng môi phốt cũ đã chạy, đồng thời kiểm tra vết xước, rãnh mòn, độ đảo và ba via trên bề mặt trục.
Đường kính ngoài 260 mm là kích thước ép vào vỏ máy, nắp chặn hoặc gối đỡ. So với các size cùng trục 230 mm như 230x270 hoặc 230x280, phốt 230x260 có thân gọn hơn theo phương bán kính. Khoảng chênh giữa OD 260 mm và ID 230 mm là 30 mm, tương đương mỗi bên khoảng 15 mm. Đây là tỷ lệ phù hợp với các cụm máy có khoảng hở giữa trục và vỏ không lớn.
Với thân phốt gọn, thao tác lắp cần thẳng và đều lực. Nếu dùng phốt OD 255 mm cho vỏ 260 mm, vòng ngoài có thể bị lỏng. Nếu dùng OD 270 mm cho vỏ 260 mm, phốt không lắp đúng nếu không gia công lại. Việc cố ép sai OD có thể làm móp khung, lệch môi và gây rò dầu sau khi máy chạy.
Bề dày 19 mm là điểm cần nhận diện rõ của sản phẩm này. Trong thực tế, nhiều người dễ nhầm 230x260x19 với 230x260x18 hoặc 230x260x20 vì chênh lệch chỉ 1 mm. Tuy nhiên, với cụm máy có nắp chặn sát, rãnh lắp chính xác hoặc vị trí môi phốt cần nằm đúng vùng trên trục, sai 1 mm vẫn có thể làm thay đổi kết quả làm kín.
Phốt dày 19 mm thường phù hợp với rãnh gần nhóm 20 mm nhưng cần tránh cấn nắp hoặc không muốn môi chạy quá lệch so với vị trí thiết kế. Nếu thay bằng loại 18 mm, phốt có thể thiếu một phần độ tựa trong rãnh. Nếu thay bằng loại 20 mm, có thể cấn mặt ngoài ở một số cụm máy. Do đó, khi phốt cũ ghi đúng 19 mm, nên ưu tiên chọn đúng 230x260x19 TC.
Kiểu TC gồm môi chính, môi phụ và lò xo tăng lực ép. Môi chính chịu trách nhiệm giữ dầu hoặc mỡ bôi trơn trong cụm máy. Lò xo giúp duy trì áp lực đều quanh trục, nhất là khi máy chạy lâu ngày hoặc cao su bắt đầu giảm đàn hồi. Môi phụ hỗ trợ hạn chế bụi nhẹ, hơi ẩm và tạp chất nhỏ từ bên ngoài.
Vật liệu NBR phù hợp với dầu khoáng, dầu hộp số, dầu bôi trơn và mỡ công nghiệp thông dụng. Với phốt 230x260x19 TC, NBR là lựa chọn thực tế cho nhiều cụm cơ khí trong nhà xưởng. Nếu môi trường có hóa chất mạnh, dung môi, nhiệt độ quá cao hoặc dầu có phụ gia đặc biệt, cần kiểm tra lại điều kiện làm việc trước khi sử dụng để tránh cao su bị chai, phồng, nứt hoặc mất đàn hồi sớm.
Size này nên được chọn khi cụm máy có lỗ vỏ hẹp 260 mm, trục làm việc 230 mm và rãnh lắp yêu cầu bề dày 19 mm. Đây là kích thước cần đo kỹ, vì rất dễ nhầm với loại 18 mm hoặc 20 mm khi phốt cũ đã bị mòn, chai hoặc biến dạng.
Phốt chặn dầu 230x260x19 TC có thể dùng cho gối đỡ bạc đạn, nắp chặn dầu, hộp truyền động, cụm trục rulô, tang trống băng tải, máy cán, máy ép, máy nghiền, máy trộn hoặc các thiết bị công nghiệp có trục quay lớn nhưng khoang vỏ giới hạn. Size này phù hợp nhất khi yêu cầu lắp đặt là gọn theo OD nhưng vẫn cần thân phốt đủ dày để ổn định trong rãnh.
Trong bảo trì thực tế, không nên chọn size này chỉ dựa trên đường kính trục. Cùng trục 230 mm có thể có nhiều vỏ khác nhau như 260 mm, 270 mm hoặc 280 mm. Ngoài ra, cùng ID và OD 230x260 cũng có thể có bề dày 15, 18, 19 hoặc 20 mm. Mỗi lựa chọn sẽ làm môi phốt nằm ở vị trí khác nhau trên trục.
Sai đường kính trong làm phốt không kín tại bề mặt trục. Nếu dùng phốt 225x260x19 cho trục 230 mm, môi phốt bị ép quá căng, dễ nóng và nhanh hỏng. Nếu dùng phốt 235x260x19 cho trục 230 mm, môi không đủ ôm, dầu có thể rò ra ngoài khi máy bắt đầu chạy.
Sai đường kính ngoài làm phốt mất độ giữ trong vỏ. Phốt 230x255x19 sẽ lỏng trong lỗ vỏ 260 mm, còn phốt 230x270x19 không thể ép đúng vào vỏ 260 mm nếu không gia công lại. Với thân phốt chỉ khoảng 15 mm mỗi bên theo bán kính, việc lắp lệch hoặc ép sai có thể làm biến dạng khung khá nhanh.
Sai bề dày là rủi ro nổi bật của size này. Nếu thay 19 mm bằng 18 mm, phốt có thể hụt nhẹ trong rãnh hoặc môi chạy lệch vùng thiết kế. Nếu thay bằng 20 mm, phốt có thể cấn nắp ở những cụm máy có dung sai nhỏ. Vì vậy, bề dày 19 mm cần được xác nhận bằng thước cặp thay vì ước lượng bằng mắt.
| Size gần giống | Khác biệt chính | Lưu ý khi chọn |
|---|---|---|
| 230x260x15 TC | Mỏng hơn 4 mm | Dùng cho rãnh nông hơn; không phù hợp nếu máy yêu cầu bề dày 19 mm |
| 230x260x18 TC | Mỏng hơn 1 mm | Cần kiểm tra vị trí môi và độ tựa trong rãnh trước khi thay |
| 230x260x20 TC | Dày hơn 1 mm | Có thể cấn nắp nếu rãnh thiết kế chính xác cho 19 mm |
| 230x260x22 TC | Dày hơn 3 mm | Chỉ dùng khi rãnh sâu hơn và nắp chặn còn đủ khoảng hở |
| 230x255x19 TC | OD nhỏ hơn 5 mm | Dành cho vỏ 255 mm; lắp vào vỏ 260 mm sẽ lỏng |
| 230x270x19 TC | OD lớn hơn 10 mm | Dành cho vỏ 270 mm; không thay trực tiếp cho lỗ vỏ 260 mm |
| 225x260x19 TC | ID nhỏ hơn 5 mm | Dành cho trục 225 mm; lắp vào trục 230 mm dễ quá tải môi phốt |
| 235x260x19 TC | ID lớn hơn 5 mm | Dành cho trục 235 mm; lắp vào trục 230 mm dễ hở môi và rò dầu |
| 230x270x20 TC | OD lớn hơn 10 mm, dày hơn 1 mm | Là size khác cả vỏ lắp và bề dày, không nên thay thế cảm tính |
230 là đường kính trong dùng cho trục 230 mm, 260 là đường kính ngoài lắp vào vỏ 260 mm, 19 là bề dày phốt. TC là kiểu phốt hai môi, có lò xo hỗ trợ môi chính ôm sát trục.
Chỉ nên thay khi khoang lắp còn đủ khoảng hở và vị trí môi phốt vẫn phù hợp. Nếu máy thiết kế đúng bề dày 19 mm, loại 20 mm có thể bị cấn nắp hoặc làm môi chạy lệch vị trí.
Cần kiểm tra rãnh lắp trước khi thay. Chênh lệch 1 mm có thể làm phốt thiếu độ tựa hoặc làm môi nằm sai vùng làm kín, đặc biệt ở các cụm máy có rung động.
Không phù hợp. Đường kính ngoài của phốt là 260 mm. Nếu lắp vào vỏ 270 mm, phốt sẽ lỏng, dễ xoay và rò dầu ở vòng ngoài.
NBR thường phù hợp với dầu hộp số, dầu bôi trơn, dầu khoáng và mỡ công nghiệp thông dụng. Nếu có nhiệt độ quá cao, dung môi hoặc hóa chất mạnh, nên kiểm tra lại điều kiện vận hành.
Vì 19 mm nằm giữa 18 mm và 20 mm, rất dễ chọn nhầm. Sai 1 mm có thể khiến phốt bị hụt rãnh, cấn nắp hoặc làm môi chạy sai vị trí trên trục.
Phốt chặn dầu lò xo NBR size 230x260x19 TC là lựa chọn phù hợp cho trục 230 mm, lỗ vỏ 260 mm và rãnh lắp dày 19 mm. Điểm riêng của size này là thân gọn theo đường kính ngoài nhưng có bề dày gần 20 mm, thích hợp cho những cụm máy có vỏ hẹp nhưng cần phốt đứng ổn định trong rãnh.
Người mua có thể xem thêm các kích thước khác tại danh mục phốt dầu trên TDKMART.COM. Với các vị trí làm kín tĩnh, rãnh tròn hoặc mặt bích cần vòng cao su đàn hồi, nhóm O-ring là lựa chọn liên quan nên tham khảo. Ngoài ra, có thể đối chiếu thêm thông tin kỹ thuật tại nhóm phốt chặn dầu để chọn đúng giải pháp làm kín cho từng cụm máy.