-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Phốt chặn dầu lò xo size 230x270x18 TC là loại oil seal cao su NBR dùng cho trục quay đường kính 230 mm, lắp vào lỗ vỏ 270 mm và có bề dày 18 mm. Đây là kích thước nằm giữa nhóm phốt mỏng 15–16 mm và nhóm phốt dày 20 mm, phù hợp với những cụm máy cần thân phốt đủ chắc nhưng không muốn tăng chiều sâu lắp quá nhiều.
Điểm riêng của size 230x270x18 là đường kính ngoài chỉ lớn hơn đường kính trong 40 mm, mỗi bên thân phốt khoảng 20 mm theo bán kính. Tỷ lệ này giúp phốt có độ tựa tốt trong vỏ 270 mm, đồng thời vẫn gọn hơn các size OD 280 mm. Kiểu TC hai môi có lò xo giúp giữ dầu bôi trơn bên trong cụm máy, hạn chế bụi nhẹ từ bên ngoài và phù hợp cho nhiều vị trí trục quay công nghiệp.
| Hạng mục | Thông tin chi tiết |
|---|---|
| Tên sản phẩm | Phốt chặn dầu lò xo / Oil seal |
| Kích thước danh nghĩa | 230x270x18 mm |
| Đường kính trong | 230 mm |
| Đường kính ngoài | 270 mm |
| Bề dày | 18 mm |
| Kiểu phốt | TC – hai môi, có lò xo tăng lực ép |
| Vật liệu | Cao su NBR chịu dầu, chịu mỡ bôi trơn thông dụng |
| Chức năng chính | Chặn dầu, giữ mỡ, làm kín trục quay, hạn chế bụi nhẹ |
| Vị trí lắp phù hợp | Gối đỡ bạc đạn, hộp truyền động, nắp chặn dầu, trục rulô, cụm máy công nghiệp |
| Liên kết liên quan | Phốt dầu, O-ring, phốt chặn dầu |
Đường kính trong 230 mm là phần môi phốt tiếp xúc trực tiếp với trục. Khi máy chạy, môi cao su cần ôm đều quanh bề mặt trục để giữ dầu hoặc mỡ bôi trơn không thoát ra ngoài. Với trục lớn, vùng tiếp xúc giữa môi phốt và trục khá dài, nên tình trạng bề mặt trục ảnh hưởng lớn đến hiệu quả làm kín.
Nếu trục đã mòn nhỏ hơn 230 mm, môi phốt có thể thiếu lực ép và dầu dễ rò theo đường trục. Nếu trục lớn hơn 230 mm, môi NBR bị căng quá mức, sinh nhiệt và nhanh mòn. Vì vậy, khi chọn phốt 230x270x18 TC, nên đo trục tại đúng vùng môi phốt làm việc, không chỉ đo ở đầu trục hoặc vùng chưa tiếp xúc.
Đường kính ngoài 270 mm là kích thước ép vào lỗ vỏ, nắp chặn hoặc thân gối đỡ. Vòng ngoài của phốt cần bám chắc vào vỏ để không bị xoay theo trục và không rò dầu ở mép ngoài. So với size 230x280, phốt 230x270 có thân gọn hơn theo phương bán kính, phù hợp khi kết cấu máy không đủ không gian cho OD lớn hơn.
Nếu lỗ vỏ thực tế là 280 mm nhưng lắp phốt OD 270 mm, phốt sẽ bị lỏng. Nếu vỏ chỉ 270 mm mà cố lắp phốt OD 280 mm, khung phốt có thể bị móp, môi trong lệch tâm và làm dầu rò sau khi vận hành. Với phốt cỡ lớn, sai đường kính ngoài thường gây tốn nhiều thời gian tháo lắp lại.
Bề dày 18 mm là điểm cần phân biệt rõ của size này. So với phốt 230x270x15, loại 18 mm có thân dày hơn 3 mm, giúp tăng độ tựa trong rãnh và phù hợp với các vị trí cần phốt ổn định hơn. So với phốt 230x270x20, loại 18 mm gọn hơn 2 mm, giảm nguy cơ cấn nắp trong những khoang lắp không đủ sâu.
Trong bảo trì thực tế, nhiều phốt cũ sau khi tháo ra có thể bị biến dạng, khiến việc nhìn bằng mắt khó phân biệt 18 mm và 20 mm. Nên đo bề dày bằng thước cặp và kiểm tra chiều sâu rãnh trước khi đặt mua. Sai 2 mm vẫn có thể làm môi phốt chạy sai vị trí trên trục hoặc làm phốt không vào hết khoang lắp.
Size 230x270x18 TC phù hợp với các cụm máy có trục 230 mm, vỏ lắp 270 mm và rãnh sâu vừa phải. Đây có thể là gối đỡ bạc đạn lớn, hộp truyền động, hộp giảm tốc, cụm trục rulô, tang trống băng tải, máy nghiền, máy trộn, máy cán hoặc máy ép trong nhà xưởng sản xuất.
Với bề dày 18 mm, phốt này thường được chọn khi loại 15 mm bị xem là hơi mỏng hoặc thiếu độ tựa, nhưng loại 20 mm lại có nguy cơ cấn nắp. Đây là lý do size 230x270x18 cần được viết và chọn riêng, không nên xem là biến thể có thể thay thế tự do cho 230x270x15 hoặc 230x270x20.
Kiểu TC gồm môi chính, môi phụ và vòng lò xo. Môi chính tiếp xúc với trục để giữ dầu hoặc mỡ bôi trơn bên trong cụm máy. Lò xo giúp duy trì lực ép đều quanh chu vi trục, nhất là khi máy chạy lâu ngày hoặc cao su bắt đầu giảm đàn hồi. Môi phụ hỗ trợ hạn chế bụi nhẹ, hơi ẩm và tạp chất nhỏ từ bên ngoài.
Đối với môi trường có bụi kim loại, bùn, cát hoặc nước áp lực cao, môi phụ của phốt TC chỉ nên xem là lớp hỗ trợ. Người dùng nên có thêm nắp che hoặc phớt chắn bụi phụ để bảo vệ môi chính, giảm mài mòn và kéo dài tuổi thọ phốt.
NBR là vật liệu cao su phổ biến cho oil seal vì có khả năng chịu dầu khoáng, dầu hộp số, dầu bôi trơn và mỡ công nghiệp thông dụng. Với phốt 230x270x18 TC, NBR phù hợp cho nhiều cụm cơ khí có dầu mỡ bôi trơn, nhiệt độ làm việc vừa phải và không tiếp xúc trực tiếp với hóa chất ăn mòn mạnh.
Nếu máy làm việc ở nhiệt cao liên tục, dùng dầu có phụ gia đặc biệt, tiếp xúc dung môi hoặc môi trường hóa chất, cần kiểm tra lại vật liệu trước khi thay. Chọn sai vật liệu có thể làm cao su bị phồng, chai cứng, nứt môi hoặc mất đàn hồi nhanh hơn bình thường.
Nên chọn đúng size này khi cụm máy cần sự cân bằng giữa độ vững thân phốt và giới hạn chiều sâu khoang lắp. Bề dày 18 mm không quá mỏng, cũng không quá dày, nên phù hợp cho nhiều vị trí rãnh trung bình.
Sai đường kính trong làm phốt mất khả năng ôm trục. Nếu dùng phốt 225x270x18 cho trục 230 mm, môi bị ép quá mạnh, tăng ma sát và nhanh hỏng. Nếu dùng phốt 235x270x18 cho trục 230 mm, môi không đủ ép, dầu dễ rò theo bề mặt trục.
Sai đường kính ngoài làm phốt không ổn định trong vỏ. Phốt 230x260x18 sẽ lỏng trong lỗ 270 mm, còn phốt 230x280x18 không thể lắp đúng vào vỏ 270 mm. Nếu cố ép sai OD, khung phốt có thể biến dạng và làm môi trong mất đồng tâm.
Sai bề dày là lỗi rất dễ gặp với size này. Nếu máy yêu cầu 18 mm nhưng lắp loại 15 mm, phốt có thể thiếu độ tựa hoặc môi nằm sai vùng làm việc. Nếu lắp loại 20 mm, phốt có thể bị cấn nắp chặn. Vì vậy, cần kiểm tra đủ cả ba thông số 230, 270 và 18 trước khi đặt hàng.
| Size gần giống | Khác biệt chính | Lưu ý khi lựa chọn |
|---|---|---|
| 230x270x15 TC | Mỏng hơn 3 mm | Phù hợp rãnh nông hơn; không nên dùng nếu máy cần độ tựa của phốt 18 mm |
| 230x270x16 TC | Mỏng hơn 2 mm | Cần kiểm tra vị trí môi phốt và chiều sâu rãnh trước khi thay |
| 230x270x20 TC | Dày hơn 2 mm | Có thể cấn nắp nếu khoang lắp chỉ đủ 18 mm |
| 230x270x22 TC | Dày hơn 4 mm | Chỉ dùng khi rãnh đủ sâu và vị trí môi vẫn đúng trên trục |
| 230x260x18 TC | OD nhỏ hơn 10 mm | Dành cho vỏ 260 mm; lắp vào vỏ 270 mm sẽ lỏng |
| 230x280x18 TC | OD lớn hơn 10 mm | Dành cho vỏ 280 mm; không thay trực tiếp cho lỗ vỏ 270 mm |
| 225x270x18 TC | ID nhỏ hơn 5 mm | Dành cho trục 225 mm; lắp vào trục 230 mm dễ quá tải môi phốt |
| 235x270x18 TC | ID lớn hơn 5 mm | Dành cho trục 235 mm; lắp vào trục 230 mm dễ hở môi và rò dầu |
| 230x280x15 TC | OD lớn hơn 10 mm, mỏng hơn 3 mm | Khác cả vỏ lắp và bề dày, không nên thay thế cảm tính |
230 là đường kính trong dùng cho trục 230 mm, 270 là đường kính ngoài lắp vào vỏ 270 mm, 18 là bề dày phốt. TC là kiểu phốt hai môi, có lò xo hỗ trợ môi chính ôm sát bề mặt trục.
Chỉ nên thay khi khoang lắp đủ sâu và nắp chặn không bị cấn. Nếu rãnh thiết kế cho 18 mm, phốt 20 mm có thể không vào hết vị trí hoặc làm môi chạy sai vùng trên trục.
Không phù hợp. Đường kính ngoài của phốt là 270 mm. Nếu lắp vào vỏ 280 mm, phốt sẽ lỏng, dễ xoay và rò dầu ở vòng ngoài.
NBR thường phù hợp với dầu hộp số, dầu bôi trơn, dầu khoáng và mỡ công nghiệp thông dụng. Với nhiệt độ quá cao, hóa chất mạnh hoặc dung môi, cần kiểm tra lại điều kiện vận hành trước khi dùng.
Bề dày quyết định phốt nằm sâu hay nông trong rãnh. Nếu sai bề dày, môi phốt có thể chạy lệch vị trí, cấn nắp chặn hoặc thiếu độ tựa, dẫn đến rò dầu sau khi vận hành.
Nên thay khi dầu rò quanh trục, môi phốt bị chai cứng, cao su nứt, lò xo bung, phốt xoay trong vỏ hoặc khi tháo cụm máy để bảo trì bạc đạn, hộp truyền động hay gối đỡ.
Phốt chặn dầu lò xo NBR size 230x270x18 TC là lựa chọn phù hợp cho trục 230 mm, lỗ vỏ 270 mm và rãnh lắp dày 18 mm. Điểm riêng của size này là bề dày trung gian, giúp phốt có độ tựa tốt hơn loại 15–16 mm nhưng gọn hơn loại 20 mm trong những khoang lắp giới hạn.
Người mua có thể tham khảo thêm các kích thước khác trong danh mục phốt dầu trên TDKMART.COM. Với các vị trí làm kín tĩnh, rãnh tròn hoặc mặt bích cần vòng cao su đàn hồi, nhóm O-ring là lựa chọn liên quan nên xem thêm. Ngoài ra, có thể đối chiếu thêm thông tin kỹ thuật tại nhóm phốt chặn dầu để chọn đúng giải pháp làm kín cho từng cụm máy.