-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Phốt chặn dầu lò xo size 230x280x15 TC là loại oil seal cao su NBR dùng cho trục quay đường kính 230 mm, lắp vào lỗ vỏ 280 mm và có bề dày 15 mm. Đây là kích thước có thân phốt tương đối rộng theo phương bán kính vì đường kính ngoài lớn hơn đường kính trong 50 mm. Nhờ tiết diện này, phốt có độ tựa tốt hơn nhiều size thân mỏng, phù hợp cho các cụm máy cần giữ dầu ổn định quanh trục lớn nhưng vẫn yêu cầu bề dày không quá sâu.
Size 230x280x15 TC thường được dùng ở các vị trí như gối đỡ bạc đạn, hộp truyền động, nắp chặn dầu, cụm trục rulô, máy cán, máy ép, máy nghiền hoặc các thiết bị công nghiệp có trục quay lớn. Vật liệu NBR phù hợp với dầu bôi trơn, dầu hộp số và mỡ công nghiệp thông dụng. Kiểu TC hai môi có lò xo giúp môi chính ôm sát trục để hạn chế rò dầu, trong khi môi phụ hỗ trợ cản bụi nhẹ từ bên ngoài.
| Thông số | Chi tiết |
|---|---|
| Tên sản phẩm | Phốt chặn dầu lò xo / Oil seal |
| Kích thước | 230x280x15 mm |
| Đường kính trong | 230 mm |
| Đường kính ngoài | 280 mm |
| Bề dày | 15 mm |
| Kiểu dáng | TC – hai môi, có lò xo |
| Vật liệu | Cao su NBR chịu dầu, chịu mỡ bôi trơn thông dụng |
| Chức năng chính | Chặn dầu, giữ mỡ, làm kín trục quay, hạn chế bụi nhẹ |
| Vị trí lắp phù hợp | Hộp số, gối đỡ, nắp chặn dầu, bạc đạn, cụm truyền động công nghiệp |
| Liên kết tham khảo | Phốt dầu, O-ring, phốt chặn dầu |
Đường kính trong 230 mm là phần môi phốt tiếp xúc trực tiếp với bề mặt trục. Khi máy vận hành, môi chính phải ôm đều quanh trục để giữ dầu hoặc mỡ bôi trơn bên trong cụm máy. Với trục lớn 230 mm, nếu bề mặt trục bị xước, mòn lõm, rỗ hoặc có độ đảo lớn, dầu vẫn có thể rò dù phốt mới được lắp đúng kích thước.
Khi kiểm tra trước khi mua, nên đo ngay tại vùng môi phốt chạy, không chỉ đo ở đầu trục. Nếu trục thực tế nhỏ hơn 230 mm do đã mòn, môi phốt thiếu lực ép và dễ rò dầu. Nếu trục lớn hơn 230 mm, môi cao su NBR bị căng quá mức, sinh nhiệt, nhanh chai và có thể hư trong thời gian ngắn.
Đường kính ngoài 280 mm là kích thước ép vào vỏ máy. Với ID 230 mm và OD 280 mm, khoảng chênh đường kính là 50 mm, tương đương mỗi bên khoảng 25 mm theo bán kính. Đây là tiết diện khá rộng trong nhóm phốt trục 230 mm, giúp phốt có độ tựa tốt khi lắp vào vỏ.
Điểm này giúp size 230x280x15 khác rõ với các size OD nhỏ hơn như 230x260 hoặc 230x270. Nếu vỏ máy đúng 280 mm, phốt OD 270 mm sẽ bị lỏng, dễ xoay hoặc rò dầu ở vòng ngoài. Ngược lại, nếu vỏ chỉ 270 mm mà cố dùng OD 280 mm, phốt không thể lắp đúng và có thể làm móp khung.
Bề dày 15 mm giúp phốt đủ ổn định trong rãnh nhưng không quá dày theo chiều trục. Size này phù hợp cho các cụm máy có vỏ lắp rộng theo đường kính nhưng chiều sâu nắp chặn không quá lớn. Nếu vị trí lắp chỉ thiết kế cho 15 mm, việc dùng loại 18 mm hoặc 20 mm có thể làm phốt cấn nắp, không vào hết rãnh hoặc khiến môi chạy sai vị trí.
Ngược lại, nếu dùng loại mỏng hơn như 12 mm hoặc 14 mm, phốt có thể thiếu độ tựa, đặc biệt ở cụm máy có rung động. Vì vậy, cần kiểm tra đồng thời ba thông số 230, 280 và 15 trước khi đặt hàng.
Phốt TC gồm môi chính, môi phụ và vòng lò xo tăng lực ép. Môi chính giữ dầu hoặc mỡ bôi trơn bên trong cụm máy. Lò xo giúp môi chính duy trì áp lực ổn định lên bề mặt trục, rất quan trọng với phốt cỡ lớn vì chu vi tiếp xúc dài. Môi phụ hỗ trợ cản bụi nhẹ, hơi ẩm và tạp chất nhỏ từ bên ngoài.
Trong môi trường nhiều bụi kim loại, cát, bùn hoặc nước áp lực cao, môi phụ của phốt TC chỉ nên xem là lớp hỗ trợ. Nên có thêm nắp che, phớt chắn bụi hoặc giải pháp bảo vệ ngoài để giảm mài mòn môi chính và kéo dài tuổi thọ phốt.
NBR là cao su tổng hợp được dùng phổ biến trong phốt dầu nhờ khả năng làm việc tốt với dầu khoáng, dầu hộp số, dầu bôi trơn và mỡ công nghiệp thông dụng. Với phốt 230x280x15 TC, vật liệu NBR phù hợp cho máy móc cơ khí, cụm truyền động, gối đỡ, hộp số và các thiết bị có trục quay cần chặn dầu ổn định.
Nếu thiết bị làm việc ở nhiệt độ rất cao, tiếp xúc dung môi mạnh, hóa chất ăn mòn hoặc dầu đặc biệt có phụ gia không tương thích, cần kiểm tra lại điều kiện vận hành trước khi chọn NBR. Chọn đúng vật liệu giúp hạn chế tình trạng cao su bị chai cứng, phồng, nứt hoặc mất đàn hồi sớm.
Size này nên được chọn khi cụm máy cần làm kín trục 230 mm, vỏ lắp 280 mm và rãnh có chiều sâu phù hợp với phốt dày 15 mm. Đây không phải size nên thay thế cảm tính bằng các loại cùng OD hoặc cùng ID nhưng khác thông số còn lại.
Phốt chặn dầu 230x280x15 TC có thể dùng trong hộp giảm tốc công nghiệp, cụm gối đỡ bạc đạn lớn, trục tang băng tải, cụm rulô, máy trộn, máy nghiền, máy cán, máy ép và các thiết bị cơ khí có trục quay lớn. Nhờ OD 280 mm, phốt có thân rộng hơn so với nhiều size cùng ID 230 mm, phù hợp cho những vị trí cần độ ổn định tốt ở vòng ngoài.
Trong bảo trì, nếu thấy phốt cũ bị rò dầu ở mép ngoài, cần kiểm tra lỗ vỏ có bị mòn oval hay không. Nếu dầu rò theo trục, cần kiểm tra vùng tiếp xúc của môi phốt trên trục. Không nên chỉ thay phốt mới mà bỏ qua tình trạng trục và vỏ lắp.
Sai đường kính trong sẽ gây lỗi ở môi làm kín. Nếu dùng phốt 225x280x15 cho trục 230 mm, môi phốt bị ép quá căng, ma sát tăng và nhanh hỏng. Nếu dùng phốt 235x280x15 cho trục 230 mm, môi phốt hở, lực ép không đủ và dầu dễ rò ra ngoài.
Sai đường kính ngoài làm phốt mất độ giữ trong vỏ. Phốt 230x270x15 sẽ lỏng nếu lắp vào vỏ 280 mm. Phốt 230x290x15 lại lớn hơn 10 mm, không thể ép đúng vào lỗ 280 mm nếu không gia công lại. Việc cố lắp sai OD thường làm méo khung phốt, lệch môi và gây rò dầu sau khi vận hành.
Sai bề dày cũng gây nhiều lỗi thực tế. Nếu rãnh chỉ đủ 15 mm nhưng dùng loại 18 mm, phốt có thể bị cấn nắp. Nếu dùng loại 12 mm hoặc 14 mm, phốt có thể thiếu độ tựa trong rãnh. Với cụm máy lớn, sai nhỏ ở bề dày vẫn có thể làm máy phải dừng để tháo lắp lại.
| Size gần giống | Khác biệt chính | Lưu ý khi chọn |
|---|---|---|
| 230x280x12 TC | Mỏng hơn 3 mm | Chỉ phù hợp rãnh nông hơn, có thể thiếu độ tựa nếu máy cần 15 mm |
| 230x280x14 TC | Mỏng hơn 1 mm | Cần kiểm tra vị trí môi phốt và chiều sâu khoang lắp |
| 230x280x16 TC | Dày hơn 1 mm | Có thể cấn nắp nếu khoang chỉ đủ bề dày 15 mm |
| 230x280x18 TC | Dày hơn 3 mm | Phù hợp rãnh sâu hơn, không nên thay trực tiếp cho rãnh 15 mm |
| 230x270x15 TC | OD nhỏ hơn 10 mm | Dành cho vỏ 270 mm, lắp vào vỏ 280 mm sẽ lỏng |
| 230x290x15 TC | OD lớn hơn 10 mm | Dành cho vỏ 290 mm, không thay trực tiếp cho OD 280 mm |
| 225x280x15 TC | ID nhỏ hơn 5 mm | Dành cho trục 225 mm, lắp vào trục 230 mm dễ quá tải môi |
| 235x280x15 TC | ID lớn hơn 5 mm | Dành cho trục 235 mm, lắp vào trục 230 mm dễ hở môi |
| 235x265x15 TC | ID lớn hơn 5 mm, OD nhỏ hơn 15 mm | Là size khác cả trục và vỏ, không dùng thay thế cho 230x280x15 |
230 là đường kính trong dùng cho trục 230 mm, 280 là đường kính ngoài lắp vào vỏ 280 mm, 15 là bề dày phốt. TC là kiểu phốt hai môi, có lò xo hỗ trợ môi chính ôm sát bề mặt trục.
Không phù hợp. Phốt 235x280x15 có đường kính trong lớn hơn 5 mm. Khi lắp vào trục 230 mm, môi phốt sẽ hở, lực ép yếu và dầu dễ rò theo trục.
Không nên dùng. Đường kính ngoài của phốt là 280 mm, lớn hơn vỏ 270 mm. Nếu cố ép vào, phốt có thể bị méo khung, lệch môi hoặc làm hỏng mép vỏ.
NBR thường phù hợp với dầu hộp số, dầu bôi trơn, dầu khoáng và mỡ công nghiệp thông dụng. Với hóa chất mạnh, dung môi hoặc nhiệt độ quá cao, cần kiểm tra lại điều kiện vận hành trước khi dùng.
OD 280 mm giúp phốt bám đúng vào lỗ vỏ 280 mm. Nếu dùng OD nhỏ hơn, phốt có thể lỏng và rò dầu ở vòng ngoài. Nếu dùng OD lớn hơn, phốt không lắp đúng và dễ biến dạng khi ép.
Nên thay khi dầu rò quanh trục, môi cao su chai cứng, lò xo bung, phốt xoay trong vỏ, cao su nứt hoặc khi tháo cụm máy để bảo trì bạc đạn, hộp truyền động hay gối đỡ.
Phốt chặn dầu lò xo NBR size 230x280x15 TC phù hợp cho trục 230 mm, lỗ vỏ 280 mm và rãnh lắp dày 15 mm. Điểm riêng của size này là thân phốt rộng theo bán kính, giúp tăng độ tựa trong vỏ nhưng vẫn giữ chiều dày vừa phải. Khi chọn mua, cần kiểm tra chính xác trục, vỏ, bề dày rãnh và tình trạng bề mặt trục để hạn chế rò dầu, méo phốt hoặc hư môi sớm.
Người mua có thể xem thêm các kích thước khác tại danh mục phốt dầu trên TDKMART.COM. Với các vị trí làm kín tĩnh, rãnh tròn hoặc mặt bích cần vòng cao su đàn hồi, nhóm O-ring là lựa chọn liên quan nên tham khảo. Ngoài ra, có thể đối chiếu thêm thông tin kỹ thuật tại nhóm phốt chặn dầu để chọn đúng giải pháp làm kín cho từng cụm máy.