-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Phốt chặn dầu lò xo size 240x265x15 TC là loại oil seal cao su NBR dùng cho trục quay đường kính 240 mm, lắp vào lỗ vỏ 265 mm và có bề dày 15 mm. Đây là kích thước khá đặc biệt trong nhóm phốt dầu trục lớn vì đường kính ngoài chỉ lớn hơn đường kính trong 25 mm. Điều này cho thấy phốt có thân gọn, phù hợp với những cụm máy có trục lớn nhưng khoảng hở giữa trục và vỏ không nhiều.
Size 240x265x15 TC thường được chọn cho các vị trí cần giữ dầu hoặc mỡ bôi trơn trong không gian lắp hẹp, chẳng hạn nắp chặn dầu mỏng, gối đỡ bạc đạn, cụm trục rulô, hộp truyền động hoặc thiết bị cơ khí có kết cấu nhỏ gọn quanh trục. Cấu tạo TC hai môi có lò xo giúp môi chính ôm sát bề mặt trục để chặn dầu, trong khi môi phụ hỗ trợ hạn chế bụi nhẹ và hơi ẩm từ bên ngoài.
| Hạng mục | Thông tin chi tiết |
|---|---|
| Tên sản phẩm | Phốt chặn dầu lò xo / Oil seal |
| Kích thước danh nghĩa | 240x265x15 mm |
| Đường kính trong | 240 mm |
| Đường kính ngoài | 265 mm |
| Bề dày | 15 mm |
| Kiểu phốt | TC – hai môi, có lò xo tăng lực ép |
| Vật liệu | Cao su NBR chịu dầu, chịu mỡ bôi trơn thông dụng |
| Chức năng chính | Chặn dầu, giữ mỡ, làm kín trục quay, hạn chế bụi nhẹ |
| Vị trí lắp phù hợp | Nắp chặn dầu, gối đỡ, bạc đạn, hộp truyền động, cụm trục lớn có khoang hẹp |
| Danh mục liên quan | Phốt dầu và O-ring |
Đường kính trong 240 mm là thông số quyết định phốt có ôm đúng trục hay không. Đây là phần môi cao su tiếp xúc trực tiếp với bề mặt trục quay. Khi máy hoạt động, môi phốt cần giữ lực ép đều quanh chu vi trục để dầu hoặc mỡ bên trong không thoát ra ngoài. Với trục lớn 240 mm, chỉ cần bề mặt trục bị xước, mòn rãnh hoặc có độ đảo lớn, hiệu quả làm kín sẽ giảm rõ rệt.
Khi chọn phốt 240x265x15 TC, cần đo đường kính trục tại đúng vị trí môi phốt làm việc, không chỉ đo ở đầu trục. Đầu trục có thể ít mòn hơn vùng làm kín thực tế nên dễ gây sai lệch. Nếu trục đã mòn nhỏ hơn 240 mm, môi phốt không đủ lực ép và dầu dễ rò theo đường trục. Nếu trục lớn hơn 240 mm, môi NBR bị kéo căng quá mức, sinh nhiệt, mòn nhanh hoặc cháy mép khi máy chạy liên tục.
Đường kính ngoài 265 mm là điểm khác biệt nổi bật của size này. So với các kích thước cùng trục 240 mm như 240x270, 240x280 hoặc 240x290, phốt 240x265 có đường kính ngoài nhỏ hơn, phù hợp với lỗ vỏ chỉ 265 mm. Khoảng chênh giữa OD 265 mm và ID 240 mm là 25 mm, tương đương mỗi bên chỉ khoảng 12,5 mm theo bán kính. Vì vậy, đây là loại phốt có thân gọn, thường dùng khi kết cấu máy không đủ chỗ cho phốt OD lớn hơn.
Với phốt có tiết diện gọn, thao tác lắp cần cẩn thận hơn. Nếu ép lệch, gõ mạnh một bên hoặc lỗ vỏ có ba via, khung phốt có thể bị méo, làm môi trong mất đồng tâm với trục. Khi vòng ngoài không bám đều vào vỏ 265 mm, phốt có thể rò dầu ở mép ngoài hoặc xoay nhẹ trong quá trình vận hành.
Bề dày 15 mm giúp phốt 240x265x15 TC có chiều sâu lắp vừa phải, phù hợp với nắp chặn dầu hoặc rãnh lắp không quá sâu. Đây là lựa chọn thực tế khi loại 14 mm có thể hơi mỏng, nhưng loại 18 mm hoặc 20 mm lại dễ cấn nắp hoặc không vào hết rãnh.
Khi kiểm tra phốt cũ, không nên ước lượng bề dày bằng mắt, vì các size 14 mm, 15 mm và 16 mm nhìn khá gần nhau sau khi cao su đã mòn hoặc biến dạng. Sai 1–2 mm vẫn có thể làm phốt nằm lệch vị trí, khiến môi chạy vào vùng trục đã mòn hoặc bị cấn với nắp chặn khi lắp lại cụm máy.
Phốt TC gồm môi chính, môi phụ và lò xo tăng lực ép. Môi chính làm nhiệm vụ giữ dầu hoặc mỡ bôi trơn bên trong cụm máy. Lò xo giúp môi chính duy trì áp lực đều lên trục, nhất là với đường kính lớn như 240 mm. Môi phụ hỗ trợ cản bụi nhẹ, hơi ẩm và tạp chất nhỏ từ bên ngoài đi vào khu vực làm kín.
Cấu tạo này phù hợp với các vị trí quay thông dụng trong máy công nghiệp. Tuy nhiên, nếu khu vực làm việc có nhiều bùn đất, cát, nước áp lực cao hoặc bụi kim loại nặng, nên có thêm nắp che hoặc phớt chắn bụi phụ. Môi phụ của phốt TC chỉ hỗ trợ cản bụi nhẹ, không nên xem là lớp bảo vệ chính trong môi trường quá khắc nghiệt.
NBR là vật liệu cao su phổ biến trong phốt dầu nhờ khả năng chịu dầu khoáng, dầu bôi trơn, dầu hộp số và mỡ công nghiệp thông dụng. Với phốt 240x265x15 TC, NBR phù hợp cho các cụm cơ khí làm việc trong điều kiện dầu mỡ bình thường, nhiệt độ vừa phải và không tiếp xúc trực tiếp với dung môi mạnh hoặc hóa chất ăn mòn.
Trong bảo trì máy móc, NBR thường được chọn vì dễ thay thế, chi phí hợp lý và đáp ứng tốt nhu cầu làm kín dầu. Nếu máy làm việc ở nhiệt độ cao liên tục, tiếp xúc hóa chất đặc biệt hoặc dùng loại dầu có phụ gia không tương thích với cao su NBR, người dùng nên kiểm tra điều kiện vận hành trước khi thay để tránh phốt bị chai, phồng, nứt hoặc mất đàn hồi sớm.
Phốt chặn dầu 240x265x15 TC thường phù hợp cho các cụm trục lớn nhưng thân vỏ được thiết kế gọn, ví dụ nắp chặn dầu trong gối đỡ bạc đạn, hộp truyền động có vỏ mỏng, trục rulô, tang trống băng tải, máy cán, máy ép, máy trộn hoặc các thiết bị công nghiệp có trục quay 240 mm.
Do đường kính ngoài chỉ 265 mm, size này không nên thay thế cảm tính bằng các size 240x270 hoặc 240x280. Chênh lệch 5–15 mm ở đường kính ngoài là rất lớn trong lắp ghép phốt dầu. Nếu chọn sai, phốt có thể không ép vào được hoặc lỏng trong vỏ, gây rò dầu và phải tháo máy để xử lý lại.
Sai đường kính trong làm ảnh hưởng trực tiếp đến môi làm kín. Nếu dùng phốt 235x265x15 cho trục 240 mm, môi phốt bị căng quá mức, tăng ma sát và nhanh mòn. Nếu dùng phốt 245x265x15 cho trục 240 mm, môi không đủ ôm trục, dầu dễ rò ra ngoài khi máy bắt đầu chạy.
Sai đường kính ngoài sẽ làm phốt không cố định đúng trong vỏ. Phốt 240x260x15 sẽ bị lỏng nếu lắp vào vỏ 265 mm. Phốt 240x270x15 lại lớn hơn 5 mm, không thể lắp đúng vào lỗ 265 mm nếu không gia công lại. Với phốt thân gọn như 240x265x15, việc cố ép sai OD có thể làm méo khung, lệch môi và gây rò dầu dù phốt còn mới.
Sai bề dày cũng gây lỗi lắp đặt. Nếu dùng phốt 14 mm thay cho 15 mm, cần kiểm tra độ tựa trong rãnh. Nếu dùng loại 16 mm hoặc 18 mm trong khoang chỉ đủ 15 mm, phốt có thể cấn nắp chặn, không vào hết vị trí hoặc làm môi tiếp xúc sai vùng trên trục.
| Size gần giống | Khác biệt so với 240x265x15 | Lưu ý chọn đúng |
|---|---|---|
| 240x265x14 TC | Mỏng hơn 1 mm | Cần kiểm tra độ tựa trong rãnh, nhất là khi máy có rung nhẹ |
| 240x265x16 TC | Dày hơn 1 mm | Có thể cấn nắp nếu khoang lắp chỉ đủ bề dày 15 mm |
| 240x265x18 TC | Dày hơn 3 mm | Phù hợp rãnh sâu hơn, không thay trực tiếp cho khoang 15 mm |
| 240x260x15 TC | Đường kính ngoài nhỏ hơn 5 mm | Dành cho vỏ 260 mm; lắp vào vỏ 265 mm sẽ lỏng |
| 240x270x15 TC | Đường kính ngoài lớn hơn 5 mm | Dành cho vỏ 270 mm; không lắp đúng vào lỗ 265 mm |
| 240x280x15 TC | Đường kính ngoài lớn hơn 15 mm | Chỉ phù hợp vỏ 280 mm, khác rõ về khoang lắp |
| 235x265x15 TC | Đường kính trong nhỏ hơn 5 mm | Dành cho trục 235 mm; lắp vào trục 240 mm dễ quá tải môi phốt |
| 245x265x15 TC | Đường kính trong lớn hơn 5 mm | Dành cho trục 245 mm; lắp vào trục 240 mm dễ hở môi |
| 245x270x15 TC | ID lớn hơn 5 mm, OD lớn hơn 5 mm | Là size khác cả trục và vỏ, không nên thay thế cảm tính |
240 là đường kính trong dùng cho trục 240 mm, 265 là đường kính ngoài lắp vào vỏ 265 mm, 15 là bề dày phốt. TC là kiểu phốt hai môi, có lò xo hỗ trợ môi chính ôm sát bề mặt trục.
Không nên thay trực tiếp. Phốt 240x270x15 có đường kính ngoài lớn hơn 5 mm, chỉ dùng cho lỗ vỏ 270 mm. Nếu vỏ máy là 265 mm, phốt OD 270 mm sẽ không lắp đúng và có thể làm méo phốt hoặc hư vỏ.
Không phù hợp. Trục 245 mm cần phốt có đường kính trong 245 mm. Dùng phốt ID 240 mm cho trục 245 mm sẽ làm môi cao su bị căng quá mức, sinh nhiệt và nhanh hỏng.
NBR thường phù hợp với dầu hộp số, dầu bôi trơn, dầu khoáng và mỡ công nghiệp thông dụng. Nếu máy làm việc ở nhiệt độ quá cao, tiếp xúc dung môi hoặc hóa chất mạnh, cần kiểm tra thêm điều kiện vận hành.
Vì đây là size có khoảng chênh giữa trục và vỏ khá nhỏ. Chỉ cần sai 5 mm ở đường kính ngoài hoặc đường kính trong, phốt sẽ không lắp đúng, bị lỏng, bị căng môi hoặc rò dầu khi máy chạy.
Nguyên nhân thường gặp gồm trục bị mòn rãnh, xước sâu, lỗ vỏ bị oval, phốt bị ép lệch, môi bị lật khi lắp, thiếu dầu bôi trơn ban đầu hoặc cụm trục có độ đảo lớn. Cần kiểm tra cả trục, vỏ lắp và thao tác lắp đặt.
Phốt chặn dầu lò xo NBR size 240x265x15 TC là lựa chọn phù hợp cho trục 240 mm, lỗ vỏ 265 mm và rãnh lắp dày 15 mm. Điểm riêng của size này là thân phốt rất gọn trong nhóm trục lớn, thích hợp với các cụm máy có khoang lắp hẹp nhưng vẫn cần cấu tạo TC hai môi có lò xo để giữ dầu ổn định. Khi chọn mua, cần kiểm tra chính xác đường kính trục, đường kính vỏ, chiều sâu rãnh và tình trạng bề mặt trục để tránh rò dầu, méo phốt hoặc hư môi sớm.
Người mua có thể xem thêm các kích thước khác trong danh mục phốt dầu trên TDKMART.COM. Với các vị trí làm kín tĩnh, rãnh tròn, mặt bích hoặc chi tiết cần vòng cao su đàn hồi, nhóm O-ring là lựa chọn liên quan nên tham khảo để chọn đúng giải pháp làm kín cho từng cụm máy.