-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Phốt chặn dầu lò xo oil seal NBR size 260x280x15 TC là kích thước dùng cho trục 260 mm, hốc lắp 280 mm và rãnh phốt có bề dày 15 mm. Đây là size thuộc nhóm phốt đường kính rất lớn nhưng thân phốt lại khá hẹp theo phương bán kính, vì đường kính ngoài chỉ lớn hơn đường kính trong 20 mm. Điều này làm cho 260x280x15 TC khác rõ với các loại phốt lớn có thân dày rộng hơn như 260x300 hoặc 260x310.
Khi chọn size 260x280x15 TC, người kỹ thuật cần chú ý nhiều đến độ đồng tâm giữa trục và hốc lắp. Với trục 260 mm, chỉ cần phốt bị nghiêng nhẹ hoặc hốc 280 mm không tròn đều, môi phốt có thể tỳ không đều quanh chu vi. Bề dày 15 mm giúp phốt có chiều sâu lắp tương đối ổn, nhưng phần thân mỗi bên chỉ khoảng 10 mm nên không nên ép lệch, không nên đóng trực tiếp bằng búa nhỏ và không nên thay thế cảm tính bằng các size gần giống.
| Hạng mục | Thông số riêng của size 260x280x15 TC | Ý nghĩa khi lắp đặt |
|---|---|---|
| Tên sản phẩm | Phốt chặn dầu lò xo / oil seal | Làm kín dầu hoặc mỡ bôi trơn tại vị trí trục quay |
| Kích thước danh nghĩa | 260x280x15 mm | ID 260 mm, OD 280 mm, bề dày 15 mm |
| Đường kính trong | 260 mm | Dùng cho trục danh nghĩa 260 mm |
| Đường kính ngoài | 280 mm | Lắp vào hốc phốt hoặc vỏ máy có đường kính danh nghĩa 280 mm |
| Bề dày | 15 mm | Quyết định chiều sâu ép và vị trí môi phốt tiếp xúc trên trục |
| Biên dạng | TC | Có môi chính giữ dầu, môi phụ hạn chế bụi nhẹ và lò xo tăng lực ôm trục |
| Vật liệu | Cao su NBR | Phù hợp dầu khoáng, mỡ bôi trơn và điều kiện cơ khí thông dụng |
| Đặc điểm kích thước | Trục rất lớn, OD sát ID, thân phốt hẹp | Cần hốc lắp chuẩn, ép đều, tránh làm lệch môi phốt |
Điểm đặc biệt nhất của phốt dầu 260x280x15 TC là trục rất lớn nhưng khoảng chênh giữa OD và ID chỉ 20 mm. Tính theo mỗi bên, thân phốt chỉ có khoảng 10 mm để bố trí cao su, khung giữ, môi làm kín và lò xo. Với đường kính trục 260 mm, tỷ lệ này đòi hỏi hốc lắp 280 mm phải tương đối chính xác. Nếu hốc bị ô van, méo do tháo lắp cũ hoặc có vết cạy sâu, thân phốt khó giữ được độ đồng tâm tốt.
Bề dày 15 mm giúp phốt có chiều sâu tựa tốt hơn các loại mỏng 10 mm hoặc 12 mm. Tuy nhiên, do thân phốt theo đường kính khá hẹp, lực ép khi lắp phải phân bố đều quanh vòng ngoài. Nếu một phía vào sâu trước, phía còn lại bị đội cao, môi chính có thể bị lệch tâm so với trục 260 mm. Với trục lớn, hiện tượng mòn lệch có thể xuất hiện nhanh hơn vì chu vi tiếp xúc lớn và tốc độ bề mặt thường cao.
ID 260 mm dùng cho trục danh nghĩa 260 mm. Khi kiểm tra, nên đo tại đúng vùng môi phốt sẽ chạy, không chỉ đo phần đầu trục. Với trục lớn, vết mòn do phốt cũ thường hiện thành vòng bóng hoặc rãnh mờ quanh trục. Nếu trục đã mòn thấp hơn nhiều so với 260 mm, môi phốt mới có thể thiếu lực tỳ. Nếu trục có ba via, gờ cạnh hoặc lớp mạ không đều, môi NBR có thể bị xước ngay khi lắp.
OD 280 mm phù hợp hốc phốt danh nghĩa 280 mm. Hốc lắp cần sạch, đều và không bị nới rộng. Với size này, không nên dùng phốt OD 280 mm cho hốc 285 mm hoặc 290 mm, vì thân phốt sẽ thiếu lực bám. Ngược lại, ép vào hốc 278 mm hoặc 275 mm có thể làm khung phốt biến dạng, khiến môi trong không còn đồng tâm với trục 260 mm.
Bề dày 15 mm quyết định môi phốt nằm ở chiều sâu nào trong nắp máy. Nếu phốt cũ cũng là 260x280x15, vị trí môi mới thường gần vị trí thiết kế ban đầu. Nếu thay từ loại 260x280x12 sang 15 mm, môi sẽ đi sâu hơn. Nếu thay từ 260x280x18 sang 15 mm, môi nằm nông hơn. Sự thay đổi này cần được xem xét vì trục 260 mm có thể đã có vết chạy cũ tại một vị trí nhất định.
Phốt chặn dầu NBR 260x280x15 TC thường được dùng cho các cụm trục quay lớn nhưng vỏ máy không cho phép dùng hốc ngoài quá rộng. Biên dạng TC có môi chính giữ dầu phía trong và môi phụ hỗ trợ cản bụi nhẹ phía ngoài, phù hợp với các vị trí có dầu bôi trơn, mỡ hoặc dầu văng trong khoang máy.
Có thể xem thêm nhóm phốt dầu lò xo cho trục quay lớn để đối chiếu các size cùng ID 260 mm, cùng OD 280 mm hoặc cùng bề dày 15 mm.
Nên chọn size này khi máy có trục 260 mm, hốc lắp 280 mm và rãnh phốt phù hợp bề dày 15 mm. Đây là lựa chọn đáng chú ý cho các vị trí cần phốt gọn theo đường kính nhưng vẫn đủ chiều sâu để đứng ổn định trong hốc.
Không nên dùng 260x280x15 TC nếu trục thực tế là 255 mm, 258 mm, 265 mm hoặc 270 mm. Với trục nhỏ hơn 260 mm, môi phốt sẽ thiếu lực ôm. Với trục lớn hơn 260 mm, môi cao su bị ép quá mức, sinh nhiệt, mòn nhanh và có thể làm hỏng bề mặt trục.
Size này cũng không phù hợp nếu hốc lắp không phải 280 mm. Hốc 275 mm hoặc 278 mm có thể làm phốt quá chặt, còn hốc 285 mm hoặc 290 mm sẽ làm thân phốt lỏng. Nếu rãnh chỉ sâu 10–12 mm, phốt dày 15 mm có thể nhô ra khỏi mặt nắp. Nếu rãnh thiết kế cho loại 18 mm hoặc 20 mm, loại 15 mm có thể làm môi nằm nông hơn vị trí ban đầu.
ID sai làm thay đổi trực tiếp lực tỳ của môi phốt lên trục 260 mm. ID lớn hơn khiến môi không ôm đủ, dầu có thể rò qua mặt trục. ID nhỏ hơn làm môi bị kéo căng, tăng ma sát và dễ tạo vệt nóng trên vùng tiếp xúc.
OD 280 mm cần đi với hốc 280 mm. Hốc quá rộng làm phốt không bám chắc, dầu rò quanh thân ngoài. Hốc quá nhỏ làm khung bị ép méo, môi trong lệch tâm và mòn không đều quanh chu vi trục.
Nhầm 15 mm sang 12 mm, 18 mm hoặc 20 mm đều có thể gây lỗi. Loại mỏng hơn làm môi nằm nông hơn và có thể thiếu mặt tựa trong rãnh. Loại dày hơn dễ cấn mặt chặn, vòng bi hoặc đưa môi vào vùng trục không được gia công phù hợp.
NBR phù hợp với dầu khoáng và mỡ bôi trơn thông dụng. Nếu thiết bị làm việc với dung môi, hóa chất mạnh, dầu tổng hợp đặc biệt hoặc nhiệt cao kéo dài, cao su NBR có thể chai cứng sớm và giảm khả năng đàn hồi.
Mặt có lò xo thường quay về phía dầu cần giữ. Nếu lắp ngược, môi chính không nhận đúng hướng làm việc. Với phốt đường kính lớn như 260x280x15, tháo ra lắp lại nhiều lần dễ làm méo khung hoặc trầy hốc nếu dùng dụng cụ cạy không phù hợp.
| Size gần giống | Khác biệt thực tế | Rủi ro nếu dùng nhầm |
|---|---|---|
| 260x280x12 | Cùng ID và OD, mỏng hơn 3 mm | Môi phốt nằm nông hơn, có thể không trùng vùng trục đang làm kín tốt |
| 260x280x14 | Mỏng hơn 1 mm | Sai 1 mm vẫn có thể làm môi lệch khỏi vệt chạy cũ trên trục 260 mm |
| 260x280x16 | Dày hơn 1 mm | Cần xem mặt chặn; nếu hốc chỉ đủ 15 mm có thể gây cấn nhẹ |
| 260x280x18 | Dày hơn 3 mm | Dễ chạm vòng bi, phe chặn hoặc làm phốt không vào hết rãnh |
| 260x275x15 | Cùng ID và dày, OD nhỏ hơn 5 mm | Lắp vào hốc 280 mm sẽ lỏng hốc, dầu rò quanh thân phốt |
| 260x285x15 | Cùng ID và dày, OD lớn hơn 5 mm | Không phù hợp hốc 280 mm, ép cưỡng bức dễ làm cong khung phốt |
| 255x280x15 | Cùng OD và dày, ID nhỏ hơn 5 mm | Lắp trên trục 260 mm sẽ bó môi, tăng nhiệt và nhanh mòn |
| 265x280x15 | Cùng OD và dày, ID lớn hơn 5 mm | Dùng cho trục 260 mm sẽ thiếu lực ôm, dễ rò dầu qua môi trong |
| 260x300x15 | Cùng ID và dày, OD lớn hơn 20 mm | Chỉ dùng cho hốc 300 mm, không phù hợp vỏ máy có hốc 280 mm |
Nếu sau khi thay phốt vẫn có dầu ở mặt ghép nắp, cần phân biệt rò qua môi phốt với rò qua gioăng tĩnh. Nhóm gioăng cao su O-ring cho rãnh làm kín có thể được dùng ở các vị trí mặt bích, nắp máy hoặc rãnh không quay đi kèm với phốt dầu.
Không nên dùng nếu trục thực tế đã nhỏ hơn nhiều so với 260 mm. Môi phốt có thể thiếu lực ép và dầu dễ rò qua mặt trục, nhất là khi dầu nóng hoặc trục quay liên tục.
Không phù hợp. ID 260 mm nhỏ hơn trục 265 mm, môi phốt sẽ bị kéo căng quá mức, tăng ma sát và nhanh hỏng.
Cần kiểm tra chiều sâu rãnh và vị trí môi phốt. Loại 15 mm mỏng hơn 3 mm nên môi sẽ nằm nông hơn. Nếu rãnh thiết kế cho phốt 18 mm, loại 15 mm có thể thiếu mặt tựa hoặc làm môi không tới đúng vùng làm kín ban đầu.
Vì trục rất lớn nhưng phần thân mỗi bên chỉ khoảng 10 mm. Khi lực ép không đều, khung phốt dễ nghiêng và môi trong không còn đồng tâm với trục 260 mm.
NBR thường phù hợp với dầu khoáng và mỡ bôi trơn thông dụng. Nếu mỡ có phụ gia đặc biệt, nhiệt cao kéo dài hoặc tiếp xúc hóa chất, nên xem lại điều kiện làm việc trước khi lắp.
Nguyên nhân thường nằm ở hốc 280 mm bị rộng, xước, méo hoặc còn cặn bẩn khiến thân phốt không áp đều. Cũng cần kiểm tra phốt có bị nghiêng trong quá trình ép hay không.
Phốt chặn dầu lò xo oil seal NBR chịu dầu chịu nhiệt size 260x280x15 TC là kích thước dành cho trục 260 mm, hốc lắp 280 mm và rãnh phốt dày 15 mm. Đây là size có trục rất lớn nhưng thân phốt hẹp theo đường kính, nên yêu cầu hốc lắp chuẩn, trục đủ nhẵn và thao tác ép đều quanh toàn bộ vòng ngoài.
Khi mua tại TDKMART.COM, nên đối chiếu đủ ID 260 mm, OD 280 mm và bề dày 15 mm trên phốt cũ, bản vẽ hoặc kết quả đo thực tế. Nhầm sang 260x280x12, 260x280x18, 260x275x15 hoặc 265x280x15 có thể làm phốt sai vị trí môi, lỏng hốc, bó môi, cấn mặt chặn hoặc không phù hợp rãnh lắp.