-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Phốt chặn dầu lò xo size 260x290x16 TC là loại oil seal cao su NBR dùng cho trục đường kính 260 mm, lắp vào lỗ vỏ 290 mm và có bề dày 16 mm. Đây là kích thước khá đặc thù vì đường kính trục lớn nhưng đường kính ngoài chỉ lớn hơn trục 30 mm, tạo ra tiết diện phốt tương đối gọn. Size này thường xuất hiện ở các cụm máy có không gian lắp hẹp theo phương bán kính, nhưng vẫn cần khả năng giữ dầu ổn định quanh trục quay lớn.
Với cấu tạo TC hai môi và có lò xo, phốt 260x290x16 phù hợp cho các vị trí cần ngăn dầu bôi trơn rò ra ngoài, đồng thời hạn chế bụi nhẹ, hơi ẩm hoặc tạp chất xâm nhập vào bên trong cụm bạc đạn, hộp số, gối đỡ hoặc cụm truyền động. Vật liệu NBR giúp sản phẩm làm việc tốt trong môi trường dầu mỡ công nghiệp thông dụng, dễ thay thế và phù hợp với nhiều thiết bị cơ khí đang vận hành tại nhà máy, xưởng sửa chữa hoặc dây chuyền sản xuất.
| Hạng mục | Thông tin chi tiết |
|---|---|
| Tên sản phẩm | Phốt chặn dầu lò xo / Oil seal |
| Kích thước danh nghĩa | 260x290x16 mm |
| Đường kính trong | 260 mm |
| Đường kính ngoài | 290 mm |
| Bề dày | 16 mm |
| Kiểu phốt | TC – hai môi, có lò xo tăng lực ép |
| Vật liệu cao su | NBR chịu dầu, chịu mỡ bôi trơn thông dụng |
| Dạng làm việc | Làm kín trục quay, giữ dầu và mỡ bên trong cụm máy |
| Nhóm sản phẩm | Phốt dầu |
| Sản phẩm làm kín liên quan | O-ring |
Thông số 260 mm là đường kính trong của phốt, cũng là vị trí môi cao su tiếp xúc trực tiếp với bề mặt trục. Khi máy chạy, môi phốt phải ôm đều quanh trục để giữ dầu bên trong. Nếu chọn đúng trục 260 mm, lò xo sẽ tạo lực ép ổn định, giúp môi phốt bám sát nhưng không bị căng quá mức. Đây là điểm quan trọng đối với các trục lớn vì chỉ cần sai lệch kích thước, lực ma sát và khả năng làm kín sẽ thay đổi rất rõ.
Nếu lắp phốt 260x290x16 cho trục nhỏ hơn 260 mm, môi phốt có thể không đủ ép, dầu dễ rỉ ra ngoài theo đường trục. Ngược lại, nếu trục lớn hơn 260 mm, môi cao su bị ép quá chặt, làm tăng nhiệt tại mép phốt, gây mòn nhanh, chai cứng hoặc rách môi sau một thời gian ngắn vận hành.
Đường kính ngoài 290 mm cho thấy phốt này được thiết kế cho lỗ vỏ tương ứng 290 mm. So với nhiều size trục 260 mm khác như 260x300, 260x310 hoặc 260x320, size 260x290 có phần thân phốt gọn hơn, phù hợp với những cụm máy mà khoảng cách từ trục đến thành vỏ không quá lớn. Đây thường là các vị trí có thiết kế tiết kiệm không gian, hoặc cụm máy không cho phép dùng phốt có đường kính ngoài lớn hơn.
Khoảng chênh giữa đường kính ngoài và đường kính trong là 30 mm, tức mỗi bên chỉ khoảng 15 mm theo bán kính. Vì vậy, khi lắp cần ép phốt đều, tránh làm móp méo khung hoặc lệch thân phốt. Với size có thành tương đối mỏng như 260x290x16, thao tác lắp đặt đúng kỹ thuật sẽ ảnh hưởng nhiều đến độ kín và tuổi thọ sản phẩm.
Bề dày 16 mm là kích thước theo chiều sâu rãnh lắp. Size này phù hợp khi nắp chặn, gối đỡ hoặc thân hộp số chỉ bố trí không gian cho phốt dày 16 mm. Nếu thay bằng loại 18 mm hoặc 20 mm trong khi rãnh không đủ sâu, phốt có thể bị cấn mặt ngoài, không vào hết vị trí hoặc làm môi tiếp xúc sai điểm trên trục.
Ngược lại, nếu dùng phốt mỏng hơn 16 mm cho rãnh thiết kế 16 mm, phốt có thể thiếu độ tựa, dễ bị dịch chuyển khi thiết bị rung hoặc khi áp lực dầu thay đổi. Vì vậy, ngoài đường kính trong và ngoài, bề dày 16 mm cần được kiểm tra kỹ trước khi đặt mua.
Phốt TC có một môi chính giữ dầu, một môi phụ hỗ trợ cản bụi và lò xo nằm ở môi chính để duy trì lực ép lên trục. Với đường kính trục 260 mm, chu vi tiếp xúc lớn nên lực ép phải được phân bố đều. Lò xo giúp môi phốt ôm trục ổn định hơn, đặc biệt khi máy làm việc lâu ngày, cao su bắt đầu lão hóa hoặc bề mặt trục có độ mòn nhẹ.
Môi phụ của kiểu TC không thay thế được phớt chắn bụi chuyên dụng trong môi trường quá bẩn, nhưng rất hữu ích ở các cụm máy thông thường như hộp giảm tốc, gối bạc đạn, trục rulô, cụm truyền động băng tải hoặc thiết bị có dầu mỡ bên trong và bụi nhẹ bên ngoài.
NBR là vật liệu cao su phổ biến cho phốt dầu vì có khả năng làm việc tốt với dầu khoáng, dầu bôi trơn, mỡ công nghiệp và nhiều loại chất lỏng kỹ thuật thông dụng. Đối với phốt 260x290x16 TC, NBR phù hợp cho các thiết bị cơ khí vận hành trong điều kiện thông thường, không tiếp xúc trực tiếp với dung môi mạnh, hóa chất ăn mòn hoặc nhiệt độ vượt quá giới hạn của cao su NBR.
Khi máy làm việc trong môi trường dầu nóng, bụi nhiều hoặc chạy liên tục, người mua nên kiểm tra thêm tốc độ trục, nhiệt độ tại khu vực phốt và tình trạng bề mặt trục. Một phốt đúng kích thước nhưng lắp trên trục bị xước sâu vẫn có thể rò dầu nhanh sau khi thay.
Sai đường kính trong là lỗi dễ gây hư hỏng nhất. Nếu chọn nhầm 255x290x16 cho trục 260 mm, môi phốt bị căng quá lớn, ma sát tăng nhanh và có thể cháy môi. Nếu chọn nhầm 265x290x16 cho trục 260 mm, môi phốt không đủ ôm, dầu có thể rò ngay sau khi vận hành.
Sai đường kính ngoài cũng nguy hiểm không kém. Phốt OD 300 mm không thể ép đúng vào lỗ 290 mm nếu không gia công lại vỏ. Phốt OD 280 mm lại quá lỏng trong lỗ 290 mm, dễ xoay theo trục hoặc rò dầu ở vòng ngoài. Với size 260x290, phần thân phốt không quá dày nên càng cần chọn đúng kích thước để tránh biến dạng khi lắp.
| Kích thước gần giống | Điểm khác biệt | Lưu ý khi lựa chọn |
|---|---|---|
| 260x290x14 TC | Mỏng hơn 2 mm | Chỉ phù hợp khi rãnh lắp nông hơn, không nên dùng nếu máy yêu cầu dày 16 mm |
| 260x290x18 TC | Dày hơn 2 mm | Cần kiểm tra nắp chặn và chiều sâu rãnh trước khi thay thế |
| 260x295x16 TC | Đường kính ngoài lớn hơn 5 mm | Không lắp vừa lỗ 290 mm nếu không gia công lại vỏ |
| 260x300x16 TC | Đường kính ngoài lớn hơn 10 mm | Dành cho vỏ 300 mm, không thay trực tiếp cho vỏ 290 mm |
| 260x310x16 TC | Đường kính ngoài lớn hơn 20 mm | Phù hợp cụm máy có khoang lắp rộng hơn, thân phốt lớn hơn |
| 255x290x16 TC | Đường kính trong nhỏ hơn 5 mm | Dùng cho trục 255 mm, lắp vào trục 260 mm dễ làm hư môi |
| 265x290x16 TC | Đường kính trong lớn hơn 5 mm | Dùng cho trục 265 mm, không giữ kín tốt trên trục 260 mm |
| 250x290x16 TC | Đường kính trong nhỏ hơn 10 mm | Không nên cố lắp cho trục 260 mm vì lực ép môi quá lớn |
| 260x285x16 TC | Đường kính ngoài nhỏ hơn 5 mm | Có thể bị lỏng nếu lắp vào vỏ 290 mm |
Phốt 260x290x16 TC thường phù hợp với các vị trí trục lớn nhưng vỏ lắp không quá rộng. Có thể gặp trong gối đỡ bạc đạn cỡ lớn, hộp truyền động, máy cán, máy nghiền, máy trộn, cụm rulô, tang trống băng tải hoặc các thiết bị có trục quay đường kính lớn nhưng kết cấu gọn.
Trong bảo trì thực tế, size này nên được ưu tiên khi phốt cũ có cùng ba thông số 260 mm, 290 mm và 16 mm. Không nên suy đoán bằng mắt vì các size 260x290x16, 260x300x16 và 260x290x18 nhìn khá gần nhau, nhưng khi lắp vào máy sẽ khác hoàn toàn về độ khít và vị trí làm kín.
260 là đường kính trong dùng cho trục 260 mm, 290 là đường kính ngoài lắp vào vỏ 290 mm, 16 là bề dày phốt. TC là kiểu phốt hai môi, có lò xo hỗ trợ ép môi chính vào trục.
Không nên thay trực tiếp. Phốt 260x300x16 có đường kính ngoài lớn hơn 10 mm, chỉ phù hợp với lỗ vỏ 300 mm. Nếu vỏ máy là 290 mm, phốt OD 300 mm sẽ không lắp đúng nếu không gia công lại.
Vật liệu NBR chịu dầu tốt trong nhiều ứng dụng dầu mỡ công nghiệp thông dụng. Tuy nhiên, nếu nhiệt độ làm việc quá cao hoặc có hóa chất đặc biệt, cần kiểm tra lại điều kiện vận hành trước khi chọn NBR.
Vì mỗi cụm máy có thiết kế vỏ lắp khác nhau. Có máy dùng lỗ vỏ 290 mm, có máy dùng 300 mm hoặc 310 mm. Đường kính trong theo trục có thể giống nhau, nhưng đường kính ngoài phải đúng với lỗ vỏ thì phốt mới lắp chặt và làm kín ổn định.
Nên thay khi thấy dầu rò quanh trục, môi phốt bị chai cứng, lò xo bung, cao su nứt, phốt bị xoay trong vỏ hoặc sau khi tháo cụm máy để bảo trì bạc đạn, hộp số hay trục truyền động.
Phốt chặn dầu lò xo NBR size 260x290x16 TC là lựa chọn phù hợp cho trục 260 mm trong các cụm máy có lỗ vỏ 290 mm và rãnh lắp dày 16 mm. Điểm riêng của size này là thân phốt gọn, phù hợp không gian lắp hẹp nhưng vẫn có cấu tạo TC hai môi để giữ dầu và hạn chế bụi nhẹ. Khi chọn mua, cần kiểm tra đủ ba thông số đường kính trong, đường kính ngoài và bề dày để tránh rò dầu, cấn nắp chặn hoặc làm hỏng môi phốt trong quá trình vận hành.
Để tham khảo thêm các kích thước khác cùng nhóm, có thể xem danh mục phốt dầu trên TDKMART.COM. Với các vị trí làm kín tĩnh, rãnh tròn hoặc chi tiết cần vòng cao su đàn hồi, có thể xem thêm nhóm O-ring để lựa chọn giải pháp làm kín phù hợp hơn.