-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Phốt chặn dầu lò xo oil seal NBR TC size 330x380x25 là phốt dầu cao su NBR dùng cho trục quay đường kính 330 mm, hốc lắp 380 mm và rãnh phốt dày 25 mm. Đây là kích thước thuộc nhóm phốt dầu công nghiệp cỡ lớn, có bề dày sâu hơn nhiều size thông dụng 12 mm, 15 mm, 16 mm hoặc 18 mm. Sản phẩm phù hợp cho các cụm máy cần làm kín dầu ổn định, thân phốt đứng chắc trong rãnh và hạn chế rò rỉ tại vị trí trục quay tải nặng.
Phốt được thiết kế dạng TC hai môi có lò xo. Môi chính giữ dầu bôi trơn bên trong cụm máy, môi phụ hỗ trợ hạn chế bụi nhẹ từ bên ngoài, còn lò xo giúp môi trong duy trì lực ép đều quanh bề mặt trục. Vật liệu NBR chịu dầu chịu nhiệt phù hợp với dầu khoáng, dầu bôi trơn, mỡ công nghiệp và nhiều loại dầu thủy lực thông dụng. Với size 330x380x25 TC, cần kiểm tra kỹ cả ba thông số vì đây là size có cùng OD 380 mm với nhiều phốt khác nhưng khác rất lớn về ID và bề dày.
| Tên sản phẩm | Phốt chặn dầu lò xo / Oil Seal / Phớt chắn dầu |
| Kích thước | 330x380x25 mm |
| Đường kính trong | 330 mm |
| Đường kính ngoài | 380 mm |
| Bề dày | 25 mm |
| Kiểu phốt | TC, hai môi, có lò xo tăng lực ép môi trong |
| Vật liệu | Cao su NBR chịu dầu, phù hợp dầu mỡ công nghiệp thông dụng |
| Vị trí sử dụng | Trục quay 330 mm, hốc lắp 380 mm, rãnh sâu 25 mm, hộp số, bạc đạn, cụm truyền động tải nặng |
Điểm nổi bật của phốt dầu 330x380x25 là phần thân phốt khá vững. Đường kính ngoài 380 mm lớn hơn đường kính trong 330 mm tổng cộng 50 mm, tương đương phần thân theo hướng bán kính khoảng 25 mm mỗi bên. Đây là tỷ lệ khác rõ với các size thân mảnh như 340x370x15 hoặc 355x380x15. Nhờ phần thân rộng, phốt phù hợp với hốc lắp cần độ bám chắc và vị trí làm kín có tải, rung hoặc dầu bắn mạnh.
Bề dày 25 mm là thông số rất quan trọng của size này. Đây không phải loại phốt mỏng để lắp trong rãnh hẹp. Nếu máy yêu cầu 330x380x25, việc thay bằng 330x380x20 hoặc 330x380x18 có thể làm phốt hụt chiều sâu, môi phốt nằm sai vị trí hoặc thân phốt thiếu độ ổn định. Ngược lại, nếu rãnh thực tế chỉ đủ 20 mm, cố lắp phốt dày 25 mm có thể làm phốt cấn mặt chặn, nghiêng mép ngoài hoặc biến dạng khung.
Size 330x380x25 cũng dễ bị nhầm với các phốt có cùng OD 380 mm nhưng khác đường kính trong như 340x380, 350x380 hoặc 355x380. Những size này không thể dùng thay cho nhau nếu trục thực tế là 330 mm. Chỉ cần ID lớn hơn 10–25 mm, môi phốt sẽ không còn đủ lực ôm trục và dầu có thể rò ngay tại môi trong.
Phốt 330x380x25 được thiết kế để làm kín trên trục có đường kính danh nghĩa 330 mm. Môi phốt phải tiếp xúc đều quanh trục để giữ dầu ổn định. Trước khi thay thế, nên đo lại vùng trục nơi môi phốt làm việc. Nếu trục đã có rãnh mòn, vết xước dọc, ba via hoặc gỉ sét, cần xử lý bề mặt trước khi lắp phốt mới.
Đường kính ngoài 380 mm quyết định khả năng giữ phốt trong vỏ máy. Nếu dùng phốt OD 375 mm, phốt có thể lỏng ngoài vỏ và dầu rò quanh chu vi ngoài. Nếu dùng phốt OD 388 mm hoặc 390 mm, phốt có thể quá chặt, khó ép vào hốc hoặc bị móp khung trong quá trình lắp.
Bề dày 25 mm giúp phốt nằm chắc trong rãnh sâu. Đây là thông số ảnh hưởng trực tiếp đến vị trí môi làm kín trên trục và độ ổn định theo chiều trục. Không nên chỉ đối chiếu 330x380 rồi chọn tùy ý bề dày 18 mm, 20 mm hoặc 22 mm nếu chưa đo rãnh thực tế.
Cao su NBR là vật liệu được dùng phổ biến trong nhóm phốt dầu NBR chịu dầu cho máy công nghiệp. NBR có khả năng làm việc tốt với dầu khoáng, dầu bôi trơn, mỡ công nghiệp và nhiều loại dầu thủy lực thông dụng. Với vị trí trục quay, vật liệu này giúp môi phốt giữ độ đàn hồi, bám quanh trục và hạn chế dầu thoát ra ngoài trong điều kiện vận hành phù hợp.
Cấu tạo TC gồm môi chính, môi phụ và lò xo hỗ trợ lực ép. Môi chính thường quay về phía chứa dầu để giữ dầu trong cụm máy. Môi phụ giúp hạn chế bụi nhẹ xâm nhập vào vùng làm kín. Nếu hệ thống cần làm kín tĩnh, mặt bích hoặc rãnh nén, người dùng có thể tham khảo thêm O-ring cao su chịu dầu dùng cho rãnh kín hoặc gioăng cao su tròn cho ứng dụng làm kín kỹ thuật. Với trục quay có dầu bôi trơn, phốt chặn dầu lò xo TC vẫn là lựa chọn chuyên dụng hơn.
Phốt chặn dầu 330x380x25 TC phù hợp cho các cụm máy có trục lớn, hốc lắp 380 mm và rãnh phốt sâu. Sản phẩm thường dùng trong hộp giảm tốc công suất lớn, cụm bạc đạn tải nặng, trục tang băng tải, máy nghiền, máy ép, máy cán, máy trộn, thiết bị xi măng, thiết bị khai thác khoáng sản, hệ truyền động nhà máy thép và các cụm cơ khí có dầu bôi trơn quanh trục.
Khi lắp đúng kích thước và đúng chiều, phốt giúp giữ dầu bên trong cụm máy, hạn chế dầu rò qua trục, giảm bụi nhẹ đi vào vùng bạc đạn và hỗ trợ thiết bị vận hành sạch hơn. Với máy công nghiệp, một vị trí rò dầu kéo dài có thể gây hao dầu, bẩn khu vực làm việc, tăng nhiệt bạc đạn, giảm tuổi thọ bánh răng và phát sinh thời gian dừng máy ngoài kế hoạch.
Bảng dưới đây giúp phân biệt size 330x380x25 với các kích thước dễ nhầm lẫn. Các size gần nhau không tự động thay thế cho nhau. Cần đo đúng đường kính trục, đường kính hốc và chiều sâu rãnh trước khi chọn.
| Size so sánh | Khác biệt so với 330x380x25 | Lưu ý khi chọn |
|---|---|---|
| 330x380x25 | Size chính xác của sản phẩm này | Chọn khi trục 330 mm, hốc 380 mm, rãnh 25 mm |
| 330x380x20 | Cùng ID/OD nhưng mỏng hơn 5 mm | Có thể làm phốt hụt rãnh và sai vị trí môi |
| 330x380x22 | Cùng ID/OD nhưng mỏng hơn 3 mm | Cần kiểm tra mặt tựa và vùng chạy môi phốt |
| 330x380x18 | Cùng ID/OD nhưng mỏng hơn 7 mm | Không nên dùng nếu máy thiết kế cho bề dày 25 mm |
| 330x380x28 | Cùng ID/OD nhưng dày hơn 3 mm | Chỉ dùng khi rãnh đủ sâu, tránh cấn mặt chặn |
| 325x380x25 | ID nhỏ hơn 5 mm, OD và dày giống | Môi phốt có thể ép quá chặt lên trục 330 mm |
| 335x380x25 | ID lớn hơn 5 mm, OD và dày giống | Có nguy cơ không đủ lực ôm nếu dùng cho trục 330 mm |
| 330x375x25 | OD nhỏ hơn 5 mm | Dễ lỏng ngoài vỏ nếu hốc máy là 380 mm |
| 330x385x25 | OD lớn hơn 5 mm | Không ép vào hốc 380 mm nếu chưa kiểm tra dung sai |
| 320x380x25 | ID nhỏ hơn 10 mm | Không phù hợp với trục 330 mm |
| 340x380x25 | ID lớn hơn 10 mm | Không kín nếu dùng trên trục 330 mm |
| 330x390x25 | OD lớn hơn 10 mm, cùng bề dày | Chỉ dùng cho hốc 390 mm, không dùng cho hốc 380 mm |
| 330x370x20 | OD nhỏ hơn 10 mm, mỏng hơn 5 mm | Khác hốc lắp và khác chiều sâu rãnh |
| 340x370x15 | ID lớn hơn 10 mm, OD nhỏ hơn 10 mm, mỏng hơn 10 mm | Khác cả trục, hốc và bề dày |
| 350x380x16 | ID lớn hơn 20 mm, dày mỏng hơn 9 mm | Không dùng cho trục 330 mm |
Với phốt dầu đường kính lớn và bề dày sâu như 330x380x25, sai kích thước có thể gây rò dầu rõ rệt. Nếu chọn ID nhỏ hơn yêu cầu, môi phốt bị ép quá mạnh lên trục, tăng ma sát, sinh nhiệt và nhanh mòn. Nếu chọn ID lớn hơn, môi phốt không đủ lực tiếp xúc, dầu có thể rò qua trục. Nếu chọn sai OD, phốt có thể lỏng ngoài vỏ hoặc bị biến dạng khi ép vào hốc.
Sai bề dày cũng rất nguy hiểm. Khi thay 330x380x25 bằng phốt 330x380x20 hoặc 330x380x18, phốt có thể không nằm đúng độ sâu thiết kế, môi phốt lệch khỏi vùng làm kín hoặc thân phốt thiếu điểm tựa trong rãnh. Với cụm máy có rung động, phốt mỏng hơn còn có nguy cơ dịch chuyển theo chiều trục. Vì vậy, cần chọn đúng cả ba thông số thay vì chỉ đối chiếu ID và OD.
Cần xác nhận trục 330 mm, hốc lắp 380 mm và chiều sâu rãnh phù hợp 25 mm. Nếu phốt cũ bị rách, chai, móp hoặc mất số, nên đo trực tiếp trên máy để tránh chọn nhầm size gần giống.
Bề mặt trục tại vị trí môi phốt tiếp xúc cần nhẵn, sạch và không có rãnh mòn sâu. Nếu có vết xước dọc, gờ sắc hoặc gỉ sét, môi cao su NBR có thể bị cắt hoặc mòn nhanh, làm phốt mới rò dầu sớm.
Môi có lò xo thường quay về phía chứa dầu. Khi lắp, nên vệ sinh hốc, bôi dầu mỏng lên môi phốt, ép đều quanh chu vi và tránh gõ lệch một bên. Với phốt dày 25 mm, thao tác ép cần thẳng và đều để phốt không bị nghiêng, không cấn mặt chặn và không mất đồng tâm.
TDKMART.COM cung cấp nhiều loại phốt dầu, O-ring, gioăng cao su và vật tư làm kín phục vụ bảo trì máy công nghiệp. Với size 330x380x25, việc chọn đúng sản phẩm giúp giảm nguy cơ rò dầu, tránh mua nhầm size gần giống và tiết kiệm thời gian dừng máy. Sản phẩm phù hợp cho đội bảo trì nhà máy, xưởng cơ khí, đơn vị sửa chữa hộp giảm tốc, thiết bị xi măng, máy nghiền, hệ thống băng tải, máy ép, máy cán và các cụm trục quay lớn cần phốt dầu NBR TC đúng kích thước.
Phốt này dùng cho trục có đường kính danh nghĩa 330 mm. Trước khi lắp, nên đo lại vùng trục tiếp xúc với môi phốt để kiểm tra độ mòn và độ chính xác kích thước.
Không nên thay nếu máy yêu cầu bề dày 25 mm. Size 330x380x20 mỏng hơn 5 mm, có thể làm phốt hụt rãnh, sai vị trí môi làm kín hoặc thiếu độ ổn định khi máy rung.
Không. Hai size này cùng đường kính ngoài nhưng khác đường kính trong 20 mm và khác bề dày 9 mm. Phốt 350x380x16 không thể làm kín đúng trên trục 330 mm.
NBR thường phù hợp với dầu khoáng, mỡ bôi trơn và nhiều loại dầu thủy lực thông dụng. Nếu máy làm việc với hóa chất mạnh, dung môi đặc biệt hoặc nhiệt độ quá cao, cần kiểm tra thêm trước khi sử dụng.
Cần vệ sinh hốc lắp, kiểm tra bề mặt trục, lắp đúng chiều lò xo quay về phía dầu, ép đều quanh chu vi và tránh làm móp khung phốt. Với phốt dày 25 mm, cần bảo đảm phốt vào đúng độ sâu thiết kế.
Nếu bạn cần tìm phốt chặn dầu lò xo oil seal NBR TC size 330x380x25 cho thiết bị công nghiệp, hãy kiểm tra kỹ đường kính trục, đường kính hốc và chiều sâu rãnh trước khi đặt hàng. Chọn đúng size giúp phốt làm kín ổn định, giảm rò dầu, bảo vệ bạc đạn và hỗ trợ máy vận hành an toàn hơn.