-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Phốt chặn dầu lò xo oil seal NBR TC size 340x370x15 là phốt dầu cao su NBR dùng cho trục quay đường kính 340 mm, hốc lắp 370 mm và rãnh phốt dày 15 mm. Đây là kích thước thuộc nhóm phốt dầu công nghiệp cỡ lớn nhưng có thân khá gọn, phù hợp với các cụm máy có không gian lắp hạn chế, hốc ngoài nhỏ và cần chặn dầu quanh trục quay lớn.
Sản phẩm sử dụng vật liệu cao su NBR chịu dầu chịu nhiệt, thiết kế TC hai môi có lò xo. Môi chính giữ dầu bôi trơn bên trong cụm máy, môi phụ hỗ trợ hạn chế bụi nhẹ từ bên ngoài, còn lò xo giúp duy trì lực ép đều quanh bề mặt trục. Với size 340x370x15 TC, điểm cần chú ý nhất là bề dày 15 mm. Size này chỉ mỏng hơn 1 mm so với 340x370x16, nhưng trong thực tế lắp đặt, sai lệch nhỏ ở chiều dày vẫn có thể làm môi phốt nằm khác vị trí trên trục, đặc biệt với máy đã chạy lâu năm.
| Tên sản phẩm | Phốt chặn dầu lò xo / Oil Seal / Phớt chắn dầu |
| Kích thước | 340x370x15 mm |
| Đường kính trong | 340 mm |
| Đường kính ngoài | 370 mm |
| Bề dày | 15 mm |
| Kiểu phốt | TC, hai môi, có lò xo tăng lực ép môi trong |
| Vật liệu | Cao su NBR chịu dầu, phù hợp dầu khoáng, mỡ bôi trơn và dầu thủy lực thông dụng |
| Vị trí sử dụng | Trục quay 340 mm, hốc lắp 370 mm, rãnh 15 mm, cụm bạc đạn, hộp số, thiết bị truyền động |
Phốt dầu 340x370x15 có đường kính ngoài lớn hơn đường kính trong 30 mm. Phần thân phốt theo hướng bán kính khoảng 15 mm mỗi bên. Đây là tỷ lệ thân gọn đối với phốt dùng cho trục 340 mm, phù hợp với các cụm máy có hốc lắp nhỏ, thiết kế vỏ sát trục hoặc không đủ không gian để dùng các size có OD lớn hơn như 340x380, 340x388 hoặc 340x400.
Bề dày 15 mm giúp phốt nằm gọn trong rãnh nông hơn so với loại 16 mm, 18 mm hoặc 20 mm. Với các thiết bị có nắp chặn, vòng chặn hoặc khoảng cách lắp hạn chế, bề dày 15 mm có thể là thông số bắt buộc. Nếu máy thiết kế dùng phốt 15 mm mà lắp loại dày hơn, phốt có thể bị cấn, ép lệch hoặc không vào hết mặt tựa. Nếu dùng loại mỏng hơn, phốt có thể thiếu độ ổn định trong rãnh khi máy rung hoặc dầu bắn mạnh.
Size này cũng cần phân biệt với 340x372x16. Hai size chỉ khác 2 mm ở đường kính ngoài và 1 mm ở bề dày, nhưng không thể xem là tương đương. Nếu hốc máy đúng 370 mm, phốt OD 372 mm có thể quá chặt, khó ép vào hoặc làm biến dạng khung phốt. Nếu rãnh thiết kế 15 mm, phốt dày 16 mm có thể làm môi phốt lệch khỏi vị trí ban đầu.
Phốt 340x370x15 được thiết kế để làm kín trên trục có đường kính danh nghĩa 340 mm. Môi phốt cần ôm đều quanh bề mặt trục để giữ dầu ổn định. Trước khi thay thế, nên đo lại vùng trục nơi môi phốt tiếp xúc. Nếu trục đã có vết rãnh, xước dọc, gỉ sét hoặc ba via, phốt mới có thể rò dầu dù chọn đúng kích thước.
Đường kính ngoài 370 mm quyết định độ bám của phốt trong vỏ máy. Hốc lắp cần sạch, không bị móp, không có ba via sắc và không bị mòn rộng bất thường. Nếu hốc bị rộng do tháo lắp nhiều lần, phốt có thể không bám chắc và dầu rò quanh mép ngoài.
Bề dày 15 mm ảnh hưởng trực tiếp đến vị trí môi làm kín trên trục. Với máy đã vận hành lâu năm, vùng chạy phốt cũ thường để lại vết mòn nhẹ. Nếu thay bằng phốt dày hơn hoặc mỏng hơn, môi phốt mới có thể chạy vào vùng không phù hợp và làm tăng nguy cơ rò dầu sau khi vận hành.
Cao su NBR là vật liệu được dùng phổ biến trong nhóm phốt dầu NBR chịu dầu cho máy công nghiệp. NBR có khả năng làm việc tốt với dầu khoáng, dầu bôi trơn, mỡ công nghiệp và nhiều loại dầu thủy lực thông dụng. Với vị trí trục quay, vật liệu này giúp môi phốt giữ độ đàn hồi, bám đều quanh trục và hạn chế dầu thoát ra ngoài trong điều kiện vận hành phù hợp.
Cấu tạo TC gồm môi chính, môi phụ và lò xo hỗ trợ lực ép. Môi chính thường quay về phía chứa dầu để giữ dầu bên trong cụm máy. Môi phụ hỗ trợ hạn chế bụi nhẹ xâm nhập vào vùng làm kín. Nếu hệ thống cần làm kín tĩnh, mặt bích hoặc rãnh nén, người dùng có thể tham khảo thêm O-ring cao su chịu dầu dùng cho rãnh kín hoặc gioăng cao su tròn cho ứng dụng làm kín kỹ thuật. Với vị trí trục quay có dầu bôi trơn, phốt chặn dầu lò xo TC vẫn là giải pháp phù hợp hơn.
Phốt chặn dầu 340x370x15 TC thường được dùng trong các cụm máy có trục lớn nhưng hốc lắp nhỏ. Sản phẩm phù hợp cho hộp giảm tốc, cụm bạc đạn, trục truyền động, trục tang băng tải, máy cán, máy ép, máy trộn, máy nghiền, thiết bị sản xuất vật liệu, thiết bị xi măng, thiết bị khai thác hoặc các máy nhập khẩu có thiết kế phốt gọn quanh trục.
Khi lắp đúng kích thước và đúng chiều, phốt giúp giữ dầu bôi trơn bên trong cụm máy, hạn chế dầu rò qua trục, giảm bụi nhẹ đi vào vùng bạc đạn và hỗ trợ thiết bị vận hành sạch hơn. Với các cụm máy công nghiệp, rò dầu kéo dài có thể gây hao dầu, bẩn khu vực sản xuất, tăng nhiệt bạc đạn, giảm tuổi thọ bánh răng và làm tăng thời gian dừng máy ngoài kế hoạch.
Bảng dưới đây giúp phân biệt size 340x370x15 với các kích thước dễ nhầm lẫn. Các size gần nhau không tự động thay thế cho nhau. Cần đo đúng đường kính trục, đường kính hốc và chiều sâu rãnh trước khi chọn.
| Size so sánh | Khác biệt so với 340x370x15 | Lưu ý khi chọn |
|---|---|---|
| 340x370x15 | Size chính xác của sản phẩm này | Chọn khi trục 340 mm, hốc 370 mm, rãnh 15 mm |
| 340x370x12 | Cùng ID/OD nhưng mỏng hơn 3 mm | Có thể thiếu độ tựa nếu rãnh thiết kế 15 mm |
| 340x370x16 | Cùng ID/OD nhưng dày hơn 1 mm | Cần kiểm tra mặt chặn và vị trí môi phốt |
| 340x370x18 | Cùng ID/OD nhưng dày hơn 3 mm | Chỉ dùng khi rãnh đủ sâu, tránh cấn mặt chặn |
| 335x370x15 | ID nhỏ hơn 5 mm, OD và dày giống | Môi phốt có thể ép quá chặt lên trục 340 mm |
| 345x370x15 | ID lớn hơn 5 mm, OD và dày giống | Có nguy cơ không đủ lực ôm nếu dùng cho trục 340 mm |
| 340x368x15 | OD nhỏ hơn 2 mm | Dễ lỏng ngoài vỏ nếu hốc thực tế là 370 mm |
| 340x372x15 | OD lớn hơn 2 mm, cùng bề dày | Cần kiểm tra dung sai hốc, không thay theo cảm tính |
| 340x372x16 | OD lớn hơn 2 mm, dày hơn 1 mm | Khác cả độ ép ngoài vỏ và chiều sâu lắp |
| 340x380x18 | OD lớn hơn 10 mm, dày hơn 3 mm | Khác hốc lắp và khác vị trí môi phốt |
| 330x370x15 | ID nhỏ hơn 10 mm | Không phù hợp với trục 340 mm |
| 350x370x15 | ID lớn hơn 10 mm | Không kín nếu dùng trên trục 340 mm |
| 340x388x12 | OD lớn hơn 18 mm, mỏng hơn 3 mm | Khác hoàn toàn hốc lắp và chiều sâu rãnh |
| 350x380x16 | ID lớn hơn 10 mm, OD lớn hơn 10 mm, dày hơn 1 mm | Khác cả trục, hốc và bề dày |
| 360x390x15 | ID lớn hơn 20 mm, OD lớn hơn 20 mm | Khác hoàn toàn nhóm kích thước lắp |
Với size 340x370x15, sai số nhỏ cũng có thể gây rò dầu vì thân phốt khá gọn. Nếu chọn ID nhỏ hơn yêu cầu, môi phốt bị ép mạnh lên trục, tăng ma sát, sinh nhiệt và nhanh mòn. Nếu chọn ID lớn hơn, môi phốt không đủ lực tiếp xúc, dầu có thể rò qua trục. Nếu OD nhỏ hơn, phốt dễ lỏng ngoài vỏ. Nếu OD lớn hơn, phốt có thể khó ép vào đúng hốc hoặc bị móp khung khi lắp.
Sai bề dày cũng cần được kiểm soát. Khi thay 340x370x15 bằng phốt 340x370x18, phốt có thể cấn hoặc làm môi chạy sai vùng thiết kế. Khi thay bằng 340x370x12, phốt có thể thiếu độ ổn định trong rãnh 15 mm. Đặc biệt, không nên tự thay 340x370x15 bằng 340x372x16 nếu chưa kiểm tra dung sai hốc lắp, vì chênh lệch 2 mm ở OD và 1 mm ở độ dày có thể làm phốt lắp sai hoàn toàn.
Cần xác nhận trục 340 mm, hốc lắp 370 mm và chiều sâu rãnh phù hợp 15 mm. Nếu phốt cũ đã rách, chai, móp hoặc mất số, nên đo trực tiếp trên máy để tránh nhầm sang các size gần giống.
Bề mặt trục tại vị trí môi phốt tiếp xúc cần nhẵn, sạch và không có rãnh mòn sâu. Nếu có vết xước dọc, gờ sắc hoặc gỉ sét, môi cao su NBR có thể bị cắt hoặc mòn nhanh, làm phốt mới rò dầu sớm.
Môi có lò xo thường quay về phía chứa dầu. Khi lắp, nên vệ sinh hốc, bôi dầu mỏng lên môi phốt, ép đều quanh chu vi và tránh gõ lệch một bên. Với hốc 370 mm và bề dày 15 mm, thao tác ép cần đều để phốt không nghiêng, không móp mép ngoài và không mất đồng tâm.
TDKMART.COM cung cấp nhiều loại phốt dầu, O-ring, gioăng cao su và vật tư làm kín phục vụ bảo trì máy công nghiệp. Với size 340x370x15, việc chọn đúng sản phẩm giúp giảm nguy cơ rò dầu, tránh mua nhầm size gần giống và tiết kiệm thời gian dừng máy. Sản phẩm phù hợp cho đội bảo trì nhà máy, xưởng cơ khí, đơn vị sửa chữa hộp giảm tốc, thiết bị xi măng, máy nghiền, hệ thống băng tải, máy ép, máy cán và các cụm trục quay lớn cần phốt dầu NBR TC đúng kích thước.
Phốt này dùng cho trục có đường kính danh nghĩa 340 mm. Trước khi lắp, nên đo lại vùng trục tiếp xúc với môi phốt để kiểm tra độ mòn và độ chính xác kích thước.
Chỉ nên cân nhắc khi đã kiểm tra chiều sâu rãnh và vị trí môi làm kín. Hai size này cùng ID/OD nhưng khác 1 mm bề dày, vẫn có thể làm môi phốt nằm khác vị trí trên trục.
Không nên thay nếu hốc thực tế là 370 mm. Size 340x372x16 lớn hơn 2 mm ở đường kính ngoài và dày hơn 1 mm, có thể làm phốt quá chặt, khó ép hoặc bị biến dạng khi lắp.
NBR thường phù hợp với dầu khoáng, mỡ bôi trơn và nhiều loại dầu thủy lực thông dụng. Nếu máy làm việc với hóa chất mạnh, dung môi đặc biệt hoặc nhiệt độ quá cao, cần kiểm tra thêm trước khi sử dụng.
Cần vệ sinh hốc lắp, kiểm tra bề mặt trục, lắp đúng chiều lò xo quay về phía dầu, ép đều quanh chu vi và tránh làm móp khung phốt. Không nên gõ lệch một bên vì dễ làm phốt nghiêng hoặc mất đồng tâm.
Nếu bạn cần tìm phốt chặn dầu lò xo oil seal NBR TC size 340x370x15 cho thiết bị công nghiệp, hãy kiểm tra kỹ đường kính trục, đường kính hốc và chiều sâu rãnh trước khi đặt hàng. Chọn đúng size giúp phốt làm kín ổn định, giảm rò dầu, bảo vệ bạc đạn và hỗ trợ máy vận hành an toàn hơn.