-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Ốc inox 304 dùng để siết hạt bắp ống phi 14 là bộ phận tạo lực ép trong cụm đầu nối ống kiểu hạt bắp. Khi được vặn vào thân đầu nối, ốc đẩy hạt bắp ôm sát bề mặt ngoài của ống có đường kính danh nghĩa 14 mm, giúp giữ ống đúng vị trí và hạn chế tình trạng tuột khỏi đầu nối.
So với các cỡ phi 10 hoặc phi 12, ống phi 14 có tiết diện lớn hơn nên yêu cầu cụm siết phải đồng bộ chính xác hơn. Người mua không nên chỉ nhìn kích thước bên ngoài của ốc để lựa chọn. Cần kiểm tra đồng thời đường kính ngoài của ống, bước ren trên thân đầu nối, hình dạng hạt bắp và chiều sâu lắp thực tế.
Sản phẩm được gia công từ thép không gỉ inox 304, phù hợp với các cụm phụ kiện cần độ bền cơ học, khả năng chống gỉ và bề mặt dễ vệ sinh. Đây là linh kiện thay thế riêng lẻ, thuận tiện khi ốc cũ bị mất, biến dạng phần lục giác, hỏng ren hoặc không còn tạo được lực ép ổn định lên hạt bắp.
Trong tên gọi của sản phẩm, “ống phi 14” thường chỉ đường kính ngoài của ống là 14 mm. Đây không phải đường kính ren của ốc và cũng không phải đường kính ngoài của phần lục giác.
Ốc siết cần có lỗ dẫn đủ để ống phi 14 đi qua, nhưng kích thước lỗ thực tế có thể lớn hơn 14 mm tùy theo cấu tạo của từng dòng đầu nối. Phần ren bên trong của ốc phải khớp hoàn toàn với ren ngoài trên thân đầu nối. Vì vậy, hai loại ốc cùng dùng cho ống phi 14 vẫn có thể không lắp thay thế cho nhau nếu khác hệ ren hoặc khác kết cấu hạt bắp.
Đường kính trong tại vị trí luồn ống được thiết kế để phù hợp với ống có đường kính ngoài danh nghĩa 14 mm. Lỗ này phải đủ rộng để ống đi qua nhưng vẫn giữ được kết cấu chắc chắn quanh vùng ren và vùng ép hạt bắp.
Khi kiểm tra sản phẩm thực tế, không nên chỉ đo miệng lỗ phía ngoài. Người mua cần quan sát cả phần ren bên trong, vai chặn hạt bắp và vùng dẫn hướng vì mỗi vị trí có thể có đường kính khác nhau.
Đường kính ngoài thường được xác định tại phần thân hoặc phần lục giác dùng để siết bằng cờ lê. Kích thước này phụ thuộc vào thiết kế của nhà sản xuất, cỡ ren và độ dày thành ốc. Do đó, không thể lấy đường kính ngoài của ốc làm căn cứ duy nhất để xác định sản phẩm dùng cho ống phi 14.
Đối với nhu cầu thay thế, cách kiểm tra an toàn hơn là đối chiếu cả ba yếu tố: đường kính ngoài ống 14 mm, đường kính và bước ren của thân đầu nối, hình dạng hạt bắp đang sử dụng.
Trong một cụm siết hạt bắp thông thường, các chi tiết được bố trí theo thứ tự:
Ốc không trực tiếp làm kín bằng bề mặt ren. Chức năng chính của nó là tạo và duy trì lực ép lên hạt bắp. Nếu thiếu hạt bắp, lắp sai chiều hoặc sử dụng hạt bắp không cùng bộ, việc siết chặt ốc vẫn không tạo được liên kết đúng.
Người mua cần phân biệt sản phẩm này với hạt bắp siết ống inox 304. Hai chi tiết làm việc cùng nhau nhưng không thể thay thế chức năng cho nhau.
Cỡ phi 14 phù hợp khi hệ thống đang sử dụng ống có đường kính ngoài thực tế khoảng 14 mm và thân đầu nối được thiết kế riêng cho kích thước này. Đây là cỡ ống tương đối lớn trong nhóm ống kim loại dùng cho đường dẫn phụ trợ, hệ thống thiết bị, máy móc và các cụm đường ống cần tháo lắp.
Nên chọn phi 14 khi đã đo trực tiếp đường kính ngoài của ống. Không nên xác định kích thước chỉ bằng mắt hoặc dựa trên đường kính trong của ống, vì độ dày thành ống có thể làm sai kết quả lựa chọn.
| Thông số kiểm tra | Đặc điểm của sản phẩm |
|---|---|
| Tên sản phẩm | Ốc inox 304 dùng để siết hạt bắp ống phi 14 |
| Vật liệu | Thép không gỉ inox 304 |
| Kích thước ống tương thích | Ống có đường kính ngoài danh nghĩa 14 mm |
| Đường kính trong vùng luồn ống | Thiết kế để ống phi 14 đi qua; kích thước thực tế phụ thuộc kết cấu từng bộ siết |
| Đường kính ngoài | Phụ thuộc phần thân lục giác, cỡ ren và thiết kế của dòng đầu nối |
| Kiểu lắp | Vặn ren vào thân đầu nối và ép hạt bắp lên bề mặt ngoài của ống |
| Vị trí sử dụng | Nằm phía ngoài hạt bắp trong cụm đầu nối ống |
| Chức năng chính | Tạo lực ép, cố định ống và giữ hạt bắp đúng vị trí |
| Yêu cầu đồng bộ | Phải phù hợp với ren thân đầu nối và hạt bắp phi 14 cùng hệ |
| Hình thức thao tác | Siết bằng cờ lê phù hợp với phần lục giác của ốc |
| Cỡ ốc siết | Đường kính ngoài của ống | Đặc điểm lựa chọn | Khả năng thay thế cho phi 14 |
|---|---|---|---|
| Phi 12 | 12 mm | Nhỏ hơn 2 mm, thường có lỗ luồn ống và bộ hạt bắp nhỏ hơn | Không dùng thay cho phi 14 |
| Phi 14 | 14 mm | Dùng đúng cho cụm thân nối và hạt bắp thiết kế theo ống OD 14 mm | Là kích thước cần chọn |
| Phi 16 | 16 mm | Lớn hơn 2 mm, phần lỗ dẫn và kết cấu ép thường lớn hơn | Không dùng thay cho phi 14 |
| Phi 10 | 10 mm | Nhỏ hơn rõ rệt, thường thuộc nhóm đường ống có tiết diện thấp hơn | Không tương thích |
Mức chênh 2 mm giữa phi 12, phi 14 và phi 16 có thể không lớn khi quan sát bằng mắt, nhưng đủ để làm thay đổi khả năng luồn ống, vị trí ép của hạt bắp và độ ăn khớp của toàn bộ cụm đầu nối. Vì vậy, không nên cố nong lỗ, tiện lại ốc hoặc sử dụng hạt bắp khác cỡ để lắp tạm.
Nếu sử dụng ốc phi 12 cho ống phi 14, ống thường không thể đi qua lỗ dẫn. Việc khoan hoặc mài rộng lỗ có thể làm mỏng thành ốc, lệch tâm và phá hỏng bề mặt dẫn hướng của hạt bắp.
Ốc phi 16 có thể luồn được qua ống phi 14 trong một số trường hợp, nhưng hạt bắp và thân đầu nối không được giữ đúng vị trí. Cụm siết có thể bị lệch, siết không đều hoặc không tạo được lực ép cần thiết.
Đây là lỗi dễ gặp khi mua ốc thay thế riêng. Ren có thể nhìn tương tự nhưng khác đường kính, bước ren hoặc góc ren. Cố vặn khi ren không đúng có thể làm xước ren, kẹt ốc hoặc hỏng cả thân đầu nối.
Mỗi dòng hạt bắp có góc ép, chiều dài và hình dạng bề mặt khác nhau. Một ốc phi 14 không tự động tương thích với mọi loại hạt bắp phi 14. Tốt nhất nên đối chiếu mẫu cũ hoặc chọn các chi tiết thuộc cùng một dòng sản phẩm.
Có thể tham khảo thêm các kích thước khác tại danh mục ốc inox siết hạt bắp để đối chiếu đúng cỡ trước khi lựa chọn.
Trước khi lắp, đầu ống nên được cắt vuông, làm sạch ba via và lau hết bụi kim loại. Ốc siết cần được luồn vào trước hạt bắp. Sau đó đưa ống vào thân đầu nối đến đúng vị trí chặn rồi mới vặn ốc.
Nên vặn bằng tay trong những vòng ren đầu tiên để kiểm tra độ ăn khớp. Nếu ốc bị nặng bất thường ngay từ đầu, cần tháo ra kiểm tra thay vì dùng cờ lê để ép tiếp. Khi thao tác bằng cờ lê, giữ thân đầu nối ổn định để tránh làm xoắn ống hoặc lệch hướng cụm lắp.
Không nên siết liên tục chỉ với mục đích làm ốc vào sâu hơn. Lực siết quá mức có thể làm biến dạng hạt bắp, làm xước ống hoặc khiến cụm đầu nối khó tháo trong lần bảo trì tiếp theo.
Không xác định theo đường kính trong. Phi 14 trong tên sản phẩm thường được lựa chọn theo đường kính ngoài của ống là 14 mm.
Không nên. Hai cỡ sử dụng cho đường kính ống khác nhau và thường khác cả hạt bắp, thân đầu nối hoặc kích thước ren.
Chỉ lắp được khi ốc có ren, hình dạng vai ép và kích thước phù hợp với thân đầu nối cùng hạt bắp hiện có. Nên đối chiếu mẫu cũ trước khi mua riêng.
Không. Số 14 thể hiện kích thước ống tương thích. Đường kính ren của ốc có thể lớn hơn và phụ thuộc vào thiết kế của bộ đầu nối.
Không nên sử dụng. Dù ống có thể đi qua lỗ ốc, hạt bắp và thân đầu nối phi 16 không tạo được vị trí ép đúng cho ống phi 14.
Ốc thường khó vặn ngay từ vòng đầu, bị nghiêng, xuất hiện cảm giác kẹt hoặc chỉ vào được một đoạn ngắn. Khi gặp dấu hiệu này cần tháo ra kiểm tra, không tiếp tục ép bằng cờ lê.
Inox 304 có khả năng chống gỉ tốt trong nhiều điều kiện sử dụng thông thường. Tuy nhiên, khả năng lắp thay thế vẫn phụ thuộc vào kích thước ren và kết cấu bộ siết, không chỉ phụ thuộc vật liệu.
Cần đo đường kính ngoài của ống, đường kính ren thân đầu nối, bước ren, kích thước phần lục giác và đối chiếu hình dạng hạt bắp. Có mẫu cũ để so sánh sẽ giúp giảm nguy cơ chọn nhầm.