-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Mã sản phẩm: BSL-02
Loại: PKKN-CUN-DNNKNND-BSL-BSLM-PSL
Trong bảo trì khí nén, tiếng ồn ở van thường bị xử lý bằng giải pháp tạm thời. Cách phù hợp hơn là xác định đúng vị trí xả của BSL-02, đúng kích thước ren của BSL-02 và chọn kiểu thân không gây vướng cho cụm thiết bị. Đầu giảm âm thanh khí nén đồng hình trụ ren ngoài 1/4 mang mã hàng BSL-02, được định hướng cho vị trí xả của BSL-02 thông dụng trên nhiều van điều khiển khí nén. Trọng tâm khi chọn là đối chiếu chính xác chuẩn ren vì 1/4 là cỡ dễ bị chọn theo thói quen.
Kích thước ren của BSL-02 1/4 là điều kiện để ghép cơ khí với vị trí xả của BSL-02, không phải thông tin duy nhất để kết luận khả năng làm việc. Bộ phận vật tư chọn BSL-02 nên đọc ký hiệu trên van, tra tài liệu của thiết bị hoặc cung cấp ảnh cận cảnh kèm số đo. Nếu ren không đi vào tự nhiên từ những vòng đầu, cần dừng thao tác; ép tiếp có thể làm chéo ren và khiến mặt ghép không kín.
Với cổng nhỏ, thao tác chính xác và sự sạch sẽ của ren quan trọng hơn việc siết mạnh. Các ký hiệu 1/8, 1/4, 3/8 hoặc 1/2 vẫn phải đi cùng chuẩn ren tương ứng của thiết bị.
Thân đồng hình trụ tạo kết cấu kim loại rõ ràng, thuận lợi cho tủ máy, bàn gá và cụm van có lối thao tác trực diện. Ở công đoạn đặt BSL-02, lực phải tác động đúng phần dành cho dụng cụ, tránh bóp hoặc xoắn vùng tiêu âm.
Điểm khác biệt thực tế của BSL-02 nằm ở sự kết hợp giữa kích thước ren của BSL-02 1/4, kiểu đồng hình trụ và khoảng thao tác dành cho BSL-02 làm việc. Một sản phẩm cùng ren nhưng khác kiểu thân có thể lắp vừa mà vẫn gây vướng, khó tháo hoặc để bề mặt xả quá gần khung máy. Vì vậy, ảnh toàn cảnh vị trí lắp thường hữu ích hơn ảnh riêng của phụ kiện cũ.
Kích thước ren của BSL-02 lớn hơn thường xuất hiện trên thiết bị có đường khí lớn hơn, nhưng không thể dùng kích thước ren của BSL-02 để suy ra chính xác lưu lượng của phụ kiện thoát khí BSL-02. Cấu trúc xốp, tiết diện trong, mức bám bẩn và hình học lối ra tại ren 1/4 đều ảnh hưởng đến trở lực. Khi dữ liệu lưu lượng của model chưa được công bố, cách an toàn là đối chiếu ứng dụng thực tế và theo dõi chuyển động của cơ cấu sau ở công đoạn đặt BSL-02.
Ở nhánh nhỏ, một lớp bụi hoặc dầu bám cũng có thể làm thay đổi đáng kể đường thoát. Việc giữ sạch đôi khi quan trọng hơn đổi sang cỡ thân lớn khi cổng ren vẫn giữ nguyên.
Sau ở công đoạn đặt BSL-02, hệ thống không chỉ cần giảm tiếng rít mà còn phải duy trì phản ứng bình thường. Cần quan sát tại vị trí BSL-02 lại nếu xi lanh chậm hơn rõ rệt, van nhả không dứt khoát, phụ kiện thoát khí BSL-02 bám dầu nhanh, thân rung, ren rò hoặc tiếng xả chuyển thành âm sắc nghẹt. Những biểu hiện này có thể đến từ sai cỡ, phần tử bẩn, lối ra tại ren 1/4 có dầu hoặc khả năng thoát khí chưa phù hợp.
Đối chiếu chính xác chuẩn ren vì 1/4 là cỡ dễ bị chọn theo thói quen. Không nên khoan, cắt hoặc tháo bỏ vật liệu tiêu âm để tăng dòng xả vì việc đó làm thay đổi chức năng của sản phẩm và có thể đẩy bụi bẩn vào khu vực xung quanh. Nếu cần khả năng xả khác, hãy chọn model được thiết kế phù hợp hơn.
| Thời điểm | Việc cần quan sát | Cách xử lý hợp lý |
|---|---|---|
| Sau ở công đoạn đặt BSL-02 | Tiếng xả, tốc độ cơ cấu, độ kín tại ren | Dừng máy nếu có hiện tượng bất thường và quan sát tại vị trí BSL-02 lại cổng |
| Trong vận hành | Bụi, dầu, rung và thay đổi âm thanh | Làm sạch khu vực; đánh giá thay mới nếu kết cấu giảm rít của BSL-02 bị nghẹt |
| Khi máy chậm | Đường cấp, van, ống, cửa xả và phụ kiện thoát khí BSL-02 | Khoanh vùng toàn tuyến, không vội tăng áp suất |
| Khi thay van | Kích thước ren của BSL-02, chuẩn ren, vị trí cổng và khoảng hở | Chọn lại theo van mới thay vì mặc định dùng phụ kiện cũ |
Từ sản phẩm này có thể trở về nhóm đầu giảm âm thanh khí nén để so sánh ba kiểu thân. Với nhu cầu cùng dòng BSL, nên đối chiếu Đầu giảm âm thanh khí nén đồng hình trụ ren ngoài M5 và Đầu giảm âm thanh khí nén đồng hình trụ ren ngoài 1/2 nhằm chọn đúng cỡ cổng thay vì thay thế theo hình dáng.
Phụ kiện thoát khí BSL-02 thường làm việc trực tiếp cùng van điện từ khí nén hoặc van khí nén. Khi hiện tượng liên quan đến tốc độ chuyển động, cần quan sát tại vị trí BSL-02 cả xi lanh khí nén và đường ống. Các đầu ghim, co nối và phụ kiện chuyển tiếp có thể được đối chiếu tại đầu nối nhanh khí nén. Nếu môi trường yêu cầu vật liệu thép không gỉ, có thể xem đầu giảm thanh khí nén Inox 304 như một nhánh vật liệu riêng, không mặc định thay thế khi chưa quan sát tại vị trí BSL-02 thông số.
KDT PHÚ MỸ hỗ trợ đối chiếu mã hàng BSL-02, ren 1/4, kiểu đồng hình trụ và vị trí lắp trước khi báo giá. Việc cung cấp ảnh van, mã thiết bị và yêu cầu vận hành giúp quá trình chọn sản phẩm sát hơn với thực tế. Có thể xem thêm phụ kiện khí nén – thủy lực để đồng bộ các bộ phận còn lại trong hệ thống.