-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Đầu nối Inox 304 hai đầu siết ống 6 mm là phụ kiện nối thẳng dùng để đưa hai đoạn ống phi 6 qua vách máy, tấm ngăn, bảng gá hoặc thành tủ kỹ thuật. Phần thân giữa được cố định trên thành bằng đai ốc, trong khi hai đầu siết giữ riêng từng đoạn ống ở hai phía.
Kiểu kết cấu này giúp đường ống đi xuyên qua tấm kim loại mà không phải tiếp xúc trực tiếp với mép lỗ khoan. Nhờ đó, ống được giữ đúng vị trí, hạn chế rung, cọ xát và dịch chuyển khi thiết bị hoạt động. Sản phẩm còn được gọi là đầu nối xuyên thành ống 6 mm, đầu nối xuyên vách hoặc đầu nối bulkhead Inox.
Khi chọn sản phẩm, cần hiểu rằng số 6 mm thể hiện đường kính ngoài của ống, không phải đường kính trong của ống và cũng không phải đường kính lỗ khoan trên thành. Đây là yếu tố quan trọng nhất để tránh đặt nhầm size.
Hai đầu siết của sản phẩm được thiết kế cho ống có đường kính ngoài danh nghĩa 6 mm. Trước khi mua, nên sử dụng thước cặp để đo trực tiếp đường kính ngoài của cả hai đoạn ống. Không nên lựa chọn đầu nối dựa trên đường kính lòng ống, kích thước ren hoặc ước lượng bằng mắt.
Đường kính ngoài yêu cầu là 6 mm. Đây là bề mặt tiếp xúc với vòng siết và bộ phận giữ ống bên trong đầu nối. Nếu đường kính ngoài lớn hơn 6 mm, ống có thể không đưa vào được. Nếu ống nhỏ hơn đáng kể, đầu siết khó ôm đều và có nguy cơ giữ ống không chắc.
Cụm từ “ống phi 6” trong trường hợp này được hiểu là ống có đường kính ngoài 6 mm. Vì vậy, đầu nối xuyên vách ống phi 6 không dùng thay thế cho ống có đường kính trong 6 mm nhưng đường kính ngoài lớn hơn.
Đường kính trong phụ thuộc vào chiều dày thành ống. Một số kích thước thường gặp gồm:
Hai loại ống có cùng đường kính ngoài 6 mm vẫn có thể tạo ra tiết diện lưu thông khác nhau. Nếu hệ thống cần duy trì lưu lượng ổn định, người mua nên kiểm tra cả chiều dày thành ống, không chỉ kiểm tra khả năng lắp vừa đầu nối.
Phần thân, lục giác và ren xuyên thành luôn lớn hơn 6 mm. Do đó, không được lấy số 6 mm làm đường kính lỗ khoan trên vách. Lỗ lắp phải được gia công theo đường kính phần ren xuyên thành thực tế của sản phẩm.
Khi lắp nhiều đầu nối trên cùng một bảng gá, nên kiểm tra thêm kích thước lục giác và khoảng thao tác của cờ lê. Khoảng cách giữa hai lỗ quá gần có thể gây khó khăn khi siết đai ốc hoặc tháo đầu nối để bảo trì.
Kiểu đầu nối xuyên thành ống 6 mm phù hợp với vị trí mà hai đoạn ống nằm ở hai phía khác nhau của một tấm ngăn. Phần ren giữa đi xuyên qua lỗ đã gia công, sau đó được khóa bằng đai ốc để giữ thân đầu nối cố định.
Các vị trí lắp phổ biến gồm:
Trong tủ kỹ thuật hoặc cụm máy có không gian hạn chế, đầu nối xuyên vách ống phi 6 giúp tuyến ống được bố trí gọn hơn. Khi cần tháo một đoạn ống, người vận hành có thể xử lý riêng từng phía mà không phải rút toàn bộ đường ống qua vách.
Trục của hai đoạn ống nên thẳng với tâm đầu nối. Không nên ép ống nghiêng để đưa vào đầu siết vì lực lệch có thể làm vòng siết bám không đều, gây biến dạng đầu ống hoặc tạo tải kéo liên tục lên thân đầu nối.
Nên chọn đầu nối vách ngăn Inox 304 size 6 khi cả hai phía đều sử dụng ống có đường kính ngoài 6 mm và vị trí kết nối nằm trên vách máy, tấm kim loại hoặc bảng gá thiết bị.
Size 6 mm phù hợp với hệ thống cần kích thước nhỏ gọn nhưng vẫn muốn có tiết diện lưu thông lớn hơn ống 4 mm. Đây là lựa chọn cân bằng cho đường khí điều khiển, đường dẫn chất lỏng quy mô nhỏ, hệ thống lấy mẫu và cụm thiết bị có nhiều tuyến ống bố trí gần nhau.
Nên sử dụng sản phẩm khi đáp ứng các điều kiện sau:
Trong nhóm phụ kiện ống Inox 304, phiên bản hai đầu cùng size 6 mm phù hợp với các cụm lắp cần thân kim loại chắc chắn, bề mặt dễ vệ sinh và khả năng bố trí đường ống gọn trên bảng máy.
Nếu một phía dùng ống 6 mm và phía còn lại dùng ống 8 mm, không nên sử dụng đầu nối hai đầu size 6 rồi chèn thêm vật liệu. Trường hợp đó cần chọn đúng đầu nối chuyển cỡ 6–8 mm.
| Tên sản phẩm | Đầu nối Inox 304 hai đầu siết ống 6 mm xuyên thành |
| Kiểu phụ kiện | Đầu nối thẳng xuyên vách, hai đầu cùng size |
| Vật liệu thân | Inox 304 |
| Đường kính ngoài ống phía thứ nhất | 6 mm, thường gọi là ống phi 6 |
| Đường kính ngoài ống phía thứ hai | 6 mm, thường gọi là ống phi 6 |
| Đường kính trong ống tham khảo | Khoảng 4–5 mm tùy chiều dày thành ống |
| Hướng kết nối | Thẳng, hai đoạn ống nằm cùng trục |
| Vị trí lắp | Vách máy, tấm ngăn, bảng gá hoặc thành tủ kỹ thuật |
| Kiểu cố định | Ren xuyên thành và đai ốc khóa |
| Lỗ xuyên thành | Gia công theo đường kính ren thân thực tế, không khoan theo số 6 mm |
| Phương pháp chọn size | Đo đường kính ngoài của cả hai đoạn ống bằng thước cặp |
| Size đầu siết | Đặc điểm | Trường hợp lựa chọn |
|---|---|---|
| Ống 4 mm | Kích thước nhỏ hơn, tiết diện lòng ống thấp hơn | Dùng khi không gian rất hẹp hoặc hệ thống đã đồng bộ ống ngoài 4 mm |
| Ống 6 mm | Cân bằng giữa kích thước lắp và tiết diện lưu thông | Dùng khi hai phía đều là ống ngoài 6 mm và cần đi xuyên qua vách |
| Ống 8 mm | Thân đầu nối và lỗ lắp thường lớn hơn, ống cứng hơn | Chọn khi hệ thống sử dụng ống ngoài 8 mm hoặc cần tiết diện lớn hơn |
| Ống 10 mm | Chiếm nhiều không gian lắp và cần khoảng thao tác rộng hơn | Dùng cho cụm đường ống lớn hơn, không thể thay trực tiếp cho đầu nối 6 mm |
Đầu nối thẳng Inox 304 size 6 không phải là kích thước trung gian có thể dùng chung cho ống 4 mm và ống 8 mm. Mỗi đầu siết được thiết kế theo một đường kính ngoài cụ thể. Việc cố siết đầu nối lớn trên ống nhỏ thường làm ống lệch tâm và khó giữ chắc.
Ống có đường kính trong 6 mm thường có đường kính ngoài lớn hơn 6 mm. Nếu đặt khớp nối Inox cho ống 6 mm dựa trên kích thước lòng ống, sản phẩm có thể không lắp vừa.
Số 6 mm là đường kính ngoài của ống, không phải đường kính phần ren xuyên thành. Nếu khoan lỗ phi 6, thân đầu nối thường không thể đi qua. Cần đo phần ren hoặc xem bản vẽ trước khi gia công.
Lỗ lớn hơn nhiều so với phần ren sẽ làm đầu nối khó định tâm. Khi siết đai ốc, thân có thể nghiêng hoặc dịch chuyển trên mặt tấm.
Nếu tấm quá dày, chiều dài phần ren có thể không đủ để đai ốc ăn ren chắc chắn. Nếu tấm quá mỏng, cần kiểm tra khả năng giữ ổn định của đai ốc và vòng đệm.
Siết quá lực có thể làm đầu ống bị bóp méo, đặc biệt với ống thành mỏng. Sau khi lắp, cần kiểm tra ống có bị nứt, méo, trượt hoặc xoay bất thường hay không.
Đầu nối siết thành giúp cố định điểm xuyên vách nhưng không nên chịu toàn bộ trọng lượng của tuyến ống dài. Với đường ống có rung động, nên bố trí thêm kẹp giữ để giảm tải lên hai đầu siết.
Để đối chiếu thêm các size 8, 10, 12, 14 hoặc 16 mm, xem toàn bộ đầu nối Inox 304 hai đầu siết ống và siết thành. Trường hợp cần cơ cấu kết nối khác, có thể tham khảo danh mục đầu nối nhanh Inox.
Sản phẩm được chọn theo đường kính ngoài của ống. Cả hai đoạn ống cần có đường kính ngoài danh nghĩa 6 mm.
Không nên chọn theo đường kính trong. Ống có lòng trong 6 mm thường có đường kính ngoài lớn hơn 6 mm và có thể không lắp vừa hai đầu siết.
Sản phẩm thường được lắp trên vách máy, tấm kim loại, bảng gá, mặt tủ kỹ thuật hoặc vị trí có hai đoạn ống nằm ở hai phía của một tấm ngăn.
Không. Hai đầu của phiên bản này đều được thiết kế cho ống ngoài 6 mm. Hệ thống có hai size 6 và 8 mm cần dùng đầu nối chuyển cỡ riêng.
Không. Số 6 mm là đường kính ngoài của ống. Lỗ trên thành phải được gia công theo đường kính phần ren xuyên thành của đầu nối.
Không nên. Chênh lệch đường kính khiến vòng siết không ôm đúng bề mặt ống. Việc chèn thêm vật liệu hoặc siết quá lực có thể làm ống lệch tâm và giữ không chắc.
Nên chuyển sang size 8 khi đường ống thực tế có đường kính ngoài 8 mm, khi cần tăng tiết diện lòng ống hoặc khi các phụ kiện còn lại trong hệ thống đã được đồng bộ theo ống 8 mm.