-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Đầu nối Inox 304 có 2 đầu siết ống 8 và siết thành được thiết kế để nối hai đoạn ống có đường kính ngoài 8 mm tại vị trí đi xuyên qua vách tủ, thành máy, tấm gá hoặc bề mặt ngăn cách giữa hai khoang thiết bị. Khác với đầu nối thẳng thông thường, sản phẩm có phần ren thân dài kết hợp đai ốc khóa, giúp cố định đầu nối trực tiếp lên thành lắp đặt thay vì để toàn bộ cụm nối treo tự do trên đường ống.
Size 8 phù hợp với các hệ thống cần đường ống gọn nhưng vẫn muốn duy trì tiết diện lưu thông lớn hơn loại ống 4 mm hoặc 6 mm. Đây là lựa chọn thường gặp trong tủ máy, cụm phân phối khí, thiết bị thử nghiệm, hệ thống dẫn nước sạch quy mô nhỏ và các vị trí cần tháo lắp đường ống ở cả hai phía của vách.
Điểm cần hiểu đúng là số 8 thể hiện đường kính ngoài của ống lắp vào đầu siết, không phải đường kính ren thân, đường kính ngoài của đai ốc hay đường kính lỗ cần khoan trên tấm lắp.
Cả hai đầu của sản phẩm đều được thiết kế để kẹp ống có đường kính ngoài danh nghĩa 8 mm. Khi lắp, ống được đưa qua đai ốc siết và vòng kẹp, sau đó ép giữ quanh bề mặt ngoài của ống khi đai ốc được vặn chặt.
Đường kính trong của ống không cố định theo tên gọi size 8 mà phụ thuộc vào chiều dày thành ống. Có thể xác định theo công thức:
Đường kính trong ống = 8 mm − 2 × chiều dày thành ống
| Quy cách ống | Đường kính ngoài | Chiều dày thành ống | Đường kính trong tham khảo |
|---|---|---|---|
| Ống 8 × 0,8 mm | 8 mm | 0,8 mm | Khoảng 6,4 mm |
| Ống 8 × 1,0 mm | 8 mm | 1,0 mm | Khoảng 6,0 mm |
| Ống 8 × 1,5 mm | 8 mm | 1,5 mm | Khoảng 5,0 mm |
Các giá trị trên dùng để xác định tiết diện bên trong của ống. Đường kính lỗ lưu thông bên trong đầu nối còn phụ thuộc vào kết cấu thực tế của từng mã sản phẩm. Khi hệ thống đặc biệt nhạy với lưu lượng, nên đối chiếu thêm kích thước lỗ thông của đầu nối thay vì chỉ dựa vào đường kính ngoài 8 mm.
Sản phẩm phát huy đúng chức năng khi đường ống cần đi qua một bề mặt cố định. Phần thân ren được đưa qua lỗ khoan trên vách, sau đó đai ốc khóa được siết để giữ đầu nối tại chỗ. Hai đoạn ống 8 mm được lắp độc lập ở hai bên.
So với việc luồn ống trực tiếp qua lỗ khoan, đầu nối siết thành giúp vị trí xuyên vách rõ ràng và chắc chắn hơn. Ống không phải chịu toàn bộ lực kéo tại mép lỗ, đồng thời kỹ thuật viên có thể tháo riêng từng đoạn ống mà không cần rút cả tuyến ra khỏi thiết bị.
Nên chọn phiên bản này khi hai phía của vách đều sử dụng ống có đường kính ngoài 8 mm và không cần chuyển đổi sang ren trong, ren ngoài hoặc một cỡ ống khác. Việc dùng cùng một size ở hai đầu giúp quản lý vật tư đơn giản và hạn chế nhầm lẫn trong quá trình lắp ráp.
Size 8 đặc biệt phù hợp trong các trường hợp sau:
Nếu một phía đang dùng ống 8 mm nhưng phía còn lại dùng ống 6 mm hoặc 10 mm, không nên cố ép ống vào đầu siết. Trường hợp đó cần chọn đầu nối chuyển cỡ đúng quy cách.
Vật liệu Inox 304 phù hợp với các vị trí cần bề mặt kim loại sạch, ít bị ảnh hưởng bởi độ ẩm thông thường và dễ vệ sinh hơn đầu nối bằng thép không bảo vệ bề mặt. Sản phẩm có thể được sử dụng trong nhiều cụm thiết bị kỹ thuật:
Trước khi sử dụng với hóa chất hoặc môi trường có thành phần ăn mòn mạnh, cần kiểm tra mức độ tương thích của Inox 304 với môi chất thực tế. Không nên chỉ dựa vào đặc tính “không gỉ” để kết luận rằng sản phẩm phù hợp với mọi loại dung dịch.
| Tên sản phẩm | Đầu nối Inox 304 có 2 đầu siết ống 8 và siết thành |
|---|---|
| Kiểu kết nối | Hai đầu siết ống kết hợp thân ren xuyên vách |
| Cỡ ống đầu thứ nhất | Ống có đường kính ngoài 8 mm |
| Cỡ ống đầu thứ hai | Ống có đường kính ngoài 8 mm |
| Đường kính trong của ống | Phụ thuộc chiều dày thành ống; phổ biến khoảng 5–6,4 mm |
| Vật liệu thân | Inox 304 |
| Vị trí lắp | Thành tủ, vách máy, bảng gá, tấm panel hoặc vách ngăn |
| Cách cố định | Luồn thân ren qua lỗ lắp và khóa bằng đai ốc |
| Yêu cầu kiểm tra trước khi đặt | OD ống, vật liệu ống, chiều dày vách và đường kính lỗ lắp |
| Cỡ đầu nối | Đặc điểm bố trí | Trường hợp nên cân nhắc |
|---|---|---|
| Ống 6 mm | Nhỏ gọn hơn, phù hợp khi khoảng cách giữa các đầu nối hạn chế. | Chọn khi hệ thống đã sử dụng đồng bộ ống OD 6 mm và cần tiết kiệm diện tích panel. |
| Ống 8 mm | Cân bằng giữa kích thước lắp đặt và tiết diện bên trong đường ống. | Chọn khi hai phía đều dùng ống OD 8 mm và cần đầu nối xuyên vách cố định. |
| Ống 10 mm | Thân và đai ốc thường lớn hơn, cần nhiều khoảng trống thao tác hơn. | Chọn khi thiết kế sử dụng ống OD 10 mm và tấm lắp còn đủ diện tích. |
| Ống 12 mm | Chiếm nhiều không gian trên vách, khoảng cách giữa các lỗ phải lớn hơn. | Chỉ nên chuyển sang size 12 khi toàn bộ đường ống và thiết kế lắp đặt yêu cầu cỡ này. |
Không nên chọn size lớn hơn chỉ vì cho rằng đầu nối lớn luôn tốt hơn. Tăng từ 8 mm lên 10 mm hoặc 12 mm có thể làm thay đổi kích thước lỗ khoan, khoảng cách giữa các đầu nối và bán kính uốn của ống. Ngược lại, giảm xuống size 6 khiến ống 8 mm hiện có không thể lắp đúng vào vòng siết.
Có thể xem thêm các phiên bản cùng cấu tạo tại danh mục đầu nối Inox 304 hai đầu siết ống và siết thành. Với các kiểu kết nối khác, người mua có thể tham khảo đầu nối nhanh Inox để lựa chọn theo cấu trúc hệ thống.
Sai kích thước chỉ 1–2 mm cũng có thể khiến cụm nối không hoạt động đúng. Các lỗi thường gặp gồm:
Mép lỗ khoan nên được làm sạch để đầu nối tựa phẳng lên bề mặt tấm. Khi cố định thân, cần giữ đúng vị trí và siết đai ốc khóa vừa đủ để cụm nối không xoay. Sau đó mới đưa ống vào hai đầu theo đúng chiều sâu lắp cần thiết.
Đầu ống nên được cắt vuông, không móp và không còn ba via. Khi siết, giữ thân đầu nối bằng dụng cụ phù hợp để tránh truyền lực xoắn lên toàn bộ cụm. Sau khi hoàn tất, kiểm tra lại xem ống có bị kéo lệch, gập sát đầu nối hoặc cọ vào mép kim loại hay không.
1. Đầu nối size 8 lắp cho ống có đường kính trong 8 mm được không?
Không thể xác định chỉ từ đường kính trong. Sản phẩm được chọn theo đường kính ngoài ống là 8 mm. Nếu ống có ID 8 mm thì OD thường lớn hơn 8 mm và cần dùng đầu nối cỡ khác.
2. Hai đầu của sản phẩm có cùng lắp ống 8 mm không?
Có. Phiên bản này dùng ống OD 8 mm ở cả hai phía của vách, phù hợp cho tuyến ống không cần chuyển đổi kích thước.
3. Lỗ khoan trên tấm có phải là 8 mm không?
Không. Số 8 là đường kính ngoài của ống. Lỗ khoan phải căn cứ vào đường kính phần ren xuyên thành của đầu nối.
4. Có thể lắp ống 8 × 1 mm vào đầu nối này không?
Có thể xét về đường kính ngoài vì ống vẫn có OD 8 mm. Tuy nhiên cần kiểm tra loại vật liệu ống và khả năng làm việc với cơ cấu vòng siết thực tế.
5. Nên chọn size 8 hay size 10 cho tủ máy?
Nên chọn đúng theo OD của ống đang sử dụng. Size 8 phù hợp khi hệ thống dùng ống 8 mm và muốn tiết kiệm diện tích hơn loại 10 mm. Không nên thay đổi size đầu nối nếu chưa thay đổi đồng bộ đường ống.
6. Đầu nối ống 8 siết thành khác đầu nối thẳng ống 8 như thế nào?
Loại siết thành có thân ren và đai ốc để cố định lên vách hoặc tấm panel. Đầu nối thẳng thông thường chủ yếu nối hai đoạn ống nhưng không có chức năng khóa chắc vào bề mặt xuyên qua.
7. Vì sao cần kiểm tra chiều dày thành tủ trước khi mua?
Nếu thành tủ quá dày so với chiều dài phần ren hữu dụng, đai ốc khóa có thể không ăn đủ ren. Ngược lại, tấm quá mỏng nhưng không được siết đúng cách có thể làm đầu nối xoay khi tháo lắp ống.
Đầu nối Inox 304 có 2 đầu siết ống 8 và siết thành phù hợp nhất khi cần nối hai đoạn ống OD 8 mm qua một vách cố định. Trước khi chọn, cần tách rõ ba thông số: đường kính ngoài của ống, đường kính trong của ống và đường kính phần ren xuyên vách. Việc xác nhận đúng ba yếu tố này giúp hạn chế sai lỗ khoan, sai cỡ vòng siết và thiếu chiều dài ren khi lắp thực tế.