-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Đầu nối Inox 304 có 2 đầu siết ống 14 và siết thành là phụ kiện nối thẳng dành cho hai đoạn ống có đường kính ngoài 14 mm. Sản phẩm sử dụng cơ cấu siết cơ khí ở hai đầu để giữ ống, đồng thời có phần siết thành giúp cố định thân đầu nối trên vách máy, tấm gá, mặt tủ hoặc panel thiết bị.
Size 14 nằm giữa nhóm ống thông dụng 12 mm và nhóm lưu lượng lớn 16 mm. Đây là lựa chọn đáng chú ý khi đường ống 12 mm không còn đáp ứng tốt tiết diện dẫn cần thiết, nhưng không gian lắp đặt chưa phù hợp để chuyển sang ống 16 mm. Khi chọn đúng đường kính ngoài, độ dày thành ống và vị trí xuyên vách, đầu nối tạo được điểm chuyển tiếp gọn, chắc và thuận tiện kiểm tra từ hai phía của panel.
Con số 14 trong model SOST-IPU14 được hiểu là đường kính ngoài danh nghĩa của ống lắp vào đầu nối. Vì vậy, thông số cần đo trước tiên là đường kính ngoài của ống, không phải đường kính lòng ống.
Không nên hiểu “ống 14” là ống có đường kính trong 14 mm. Nếu một đoạn ống được ghi theo đường kính trong, người mua phải đo lại đường kính ngoài thực tế trước khi đặt hàng. Nhầm giữa hai cách ghi kích thước là nguyên nhân phổ biến khiến ống không thể đưa vào đầu nối hoặc không được cụm siết giữ chắc.
Đầu nối SOST-IPU14 được chọn theo đường kính ngoài 14 mm, nhưng đường kính trong của ống không có một giá trị cố định. Đường kính trong phụ thuộc vào chiều dày thành ống và được tính theo công thức:
Đường kính trong = 14 mm − 2 × chiều dày thành ống.
| Đường kính ngoài ống | Chiều dày thành ống | Đường kính trong tính toán | Diện tích lòng ống gần đúng |
|---|---|---|---|
| 14 mm | 2 mm | 10 mm | 78,54 mm² |
| 14 mm | 2,5 mm | 9 mm | 63,62 mm² |
| 14 mm | 3 mm | 8 mm | 50,27 mm² |
Bảng trên cho thấy hai loại ống cùng đường kính ngoài 14 mm vẫn có tiết diện dòng chảy rất khác nhau. Ống có lòng trong 10 mm cho diện tích dẫn lớn hơn khoảng 56% so với ống có lòng trong 8 mm. Vì vậy, việc chọn đúng đầu nối size 14 mới chỉ giải quyết khả năng lắp vừa bên ngoài; người thiết kế vẫn phải kiểm tra đường kính trong nếu hệ thống nhạy với lưu lượng hoặc tổn thất trên đường ống.
Đường kính lỗ thông bên trong thân đầu nối là một thông số riêng, không nên mặc định bằng 14 mm. Với hệ thống cần kiểm soát chặt tiết diện dòng chảy, nên xác nhận kích thước lỗ thông thực tế của sản phẩm trước khi đồng bộ toàn bộ tuyến ống.
Thiết kế siết thành phát huy hiệu quả tại những vị trí cần đưa đường ống đi qua một bề mặt ngăn cách nhưng vẫn muốn giữ điểm nối cố định. Thay vì để đầu nối treo tự do trên ống, phần thân được khóa vào vách, nhờ đó cụm lắp đặt gọn hơn và giảm chuyển động tại điểm nối.
Các vị trí thường phù hợp gồm:
Trước khi khoan lỗ trên panel, cần kiểm tra đường kính phần thân xuyên vách, chiều dài ren siết thành và chiều dày tấm lắp. Không nên khoan hàng loạt chỉ dựa trên đường kính ống 14 mm, vì kích thước ống không phải kích thước lỗ lắp đầu nối.
| Tên sản phẩm | Đầu nối Inox 304 có 2 đầu siết ống 14 và siết thành |
|---|---|
| Mã sản phẩm | PUISOST14 |
| Model | SOST-IPU14 |
| Vật liệu thân | Inox 304 |
| Quy cách ống | Ống có đường kính ngoài 14 mm |
| Số đầu siết | 2 đầu cùng size 14 mm |
| Kiểu kết nối | Nối thẳng, có cơ cấu cố định vào thành hoặc panel |
| Loại ống tham khảo | Ống PU, PA, PE có kích thước và độ cứng phù hợp |
| Đường kính trong của ống | Phụ thuộc chiều dày thành ống, không xác định chỉ từ size 14 |
| Vị trí sử dụng phù hợp | Tủ máy, vách thiết bị, bảng gá, panel phân phối và đường ống xuyên thành |
Size 14 phù hợp khi hệ thống đang sử dụng đồng bộ ống có đường kính ngoài đúng 14 mm. Đây không phải quy cách có thể lựa chọn theo cảm tính hoặc thay thế trực tiếp cho size gần giống.
Nên chọn SOST-IPU14 trong các trường hợp:
Không nên chuyển từ ống 12 lên 14 chỉ vì muốn mối nối “chắc hơn”. Độ chắc phụ thuộc vào khả năng tương thích giữa ống, vòng siết, thân đầu nối và thao tác lắp. Tăng đường kính ống còn làm thay đổi diện tích chiếm chỗ, bán kính uốn và kích thước lỗ đi ống trên máy.
| Quy cách | Đặc điểm khi lựa chọn | Trường hợp phù hợp | Điểm cần lưu ý |
|---|---|---|---|
| Size 10 | Nhỏ gọn hơn rõ rệt, tiết diện ống thường thấp hơn | Cụm máy nhỏ, nhánh phụ, không gian lắp hạn chế | Không thay thế được cho ống ngoài 14 mm |
| Size 12 | Nhỏ hơn size 14 một cấp phổ biến | Hệ thống đang dùng đồng bộ ống ngoài 12 mm | Dùng đầu nối 12 cho ống 14 có thể làm hỏng miệng ống hoặc không thể lắp |
| Size 14 | Cân bằng giữa tiết diện dẫn và kích thước cụm nối | Ống ngoài 14 mm, tuyến chính hoặc nhánh cần lưu lượng trung bình đến khá | Phải kiểm tra thêm chiều dày ống và lỗ xuyên panel |
| Size 16 | Thân và cụm siết thường lớn hơn, cần nhiều không gian hơn | Hệ thống sử dụng ống ngoài 16 mm hoặc cần tiết diện ống lớn hơn | Đầu nối 16 không thể siết kín ổn định ống ngoài 14 mm |
Để xem đầy đủ các quy cách cùng kết cấu, có thể tham khảo dòng đầu nối Inox 304 có 2 đầu siết ống và siết thành. Khi cần so sánh thêm các kiểu ghim nhanh, ren ngoài, ren trong hoặc siết hạt bắp, xem tại danh mục đầu nối nhanh Inox.
Chọn đầu nối nhỏ hơn ống: Ống 14 mm không thể lắp đúng vào đầu nối 12 mm. Việc cố ép có thể làm xước bề mặt, méo đầu ống hoặc hỏng vòng siết.
Chọn đầu nối lớn hơn ống: Đầu nối 16 mm không tạo được độ ôm phù hợp cho ống 14 mm. Mối nối có thể lỏng, lệch tâm hoặc tuột khi đường ống bị kéo.
Nhầm đường kính trong với đường kính ngoài: Một ống có lòng trong 14 mm sẽ có đường kính ngoài lớn hơn 14 mm tùy chiều dày thành. Loại ống này không thuộc quy cách lắp trực tiếp của SOST-IPU14.
Dùng ống quá mềm hoặc thành quá mỏng: Khi siết, ống có thể bị bóp méo thay vì được giữ đều quanh chu vi. Cần kiểm tra độ cứng và kết cấu ống có phù hợp với đầu nối siết cơ khí hay không.
Khoan sai lỗ xuyên thành: Nếu lỗ quá nhỏ, thân không thể xuyên qua. Nếu lỗ quá lớn, đầu nối khó định tâm và có thể dịch chuyển dù đai ốc đã được siết.
Siết quá lực: Siết mạnh không đồng nghĩa với kín hơn. Thao tác quá mức có thể làm biến dạng ống, gây khó tháo hoặc tạo ứng suất không đều trên cụm vòng siết.
Không thể xác định khả năng lắp chỉ từ đường kính trong. SOST-IPU14 được lựa chọn theo đường kính ngoài ống 14 mm. Nếu ống có đường kính trong 14 mm thì đường kính ngoài thực tế sẽ lớn hơn và cần dùng quy cách khác.
Không nên. Chênh lệch 2 mm ở đường kính ngoài làm cơ cấu siết không ôm đúng bề mặt ống. Siết thêm lực không khắc phục được sai khác kích thước và có thể làm hỏng chi tiết siết.
Về kích thước ngoài, cả hai đều thuộc nhóm 14 mm. Tuy nhiên, ống thành mỏng và ống thành dày có độ cứng khác nhau. Cần kiểm tra khả năng chịu lực siết và mức biến dạng của từng loại ống.
Có, đây là một vị trí sử dụng phù hợp với thiết kế siết thành. Trước khi gia công vách tủ, phải kiểm tra đường kính thân xuyên vách, chiều dài phần siết và chiều dày panel thực tế.
Không nên mặc định như vậy. Size 14 thể hiện đường kính ngoài của ống tương thích. Lỗ thông bên trong thân đầu nối có thể nhỏ hơn do kết cấu thân và cụm siết.
Chỉ nên chuyển khi toàn bộ tuyến liên quan sử dụng ống có đường kính ngoài 16 mm hoặc thiết kế mới yêu cầu tiết diện ống lớn hơn. Việc chuyển size cần xem xét đồng thời không gian lắp, bán kính uốn, lỗ panel và các phụ kiện liên kết khác.
Đầu nối Inox 304 SOST-IPU14 phù hợp nhất khi yêu cầu kỹ thuật được xác định rõ ngay từ đường kính ngoài ống, chiều dày thành ống và kết cấu panel. Kiểm tra đủ ba yếu tố này giúp mối nối dễ lắp, giữ ống ổn định và tránh phải sửa lại lỗ xuyên thành sau khi thiết bị đã hoàn thiện.