-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Mã sản phẩm: BSLM-04
Loại: PKKN-CUN-DNNKNND-BSL-BSLM-PSL
Khi chiều cao lắp đặt bị giới hạn, hình dáng của đầu xử lý âm BSLM-04 quan trọng không kém thông tin ren 1/2 của BSLM-04. Kiểu đầu bằng cho phép tổ chức cụm gọn hơn, song vùng thoát khí xung quanh vẫn phải được giữ thông thoáng. Đầu giảm âm thanh khí nén đồng đầu bằng ren ngoài 1/2 mang mã hàng BSLM-04, được định hướng cho điểm xả cần lắp BSLM-04 1/2 ở nơi bị giới hạn chiều cao phía trên van. Trọng tâm khi chọn là đánh giá đồng thời tiết diện thoát khí và khoảng hở ngang quanh đầu bằng.
Thông tin ren 1/2 của BSLM-04 1/2 là điều kiện để ghép cơ khí với điểm xả cần lắp BSLM-04, không phải thông tin duy nhất để kết luận khả năng làm việc. Người chọn mã BSLM-04 nên đọc ký hiệu trên van, tra tài liệu của thiết bị hoặc cung cấp ảnh cận cảnh kèm số đo. Nếu ren không đi vào tự nhiên từ những vòng đầu, cần dừng thao tác; ép tiếp có thể làm chéo ren và khiến mặt ghép không kín.
Với thông tin ren 1/2 của BSLM-04 tương đối lớn, cần chú ý lượng khí thoát theo mỗi lần đảo trạng thái và tiết diện nhỏ nhất trong toàn tuyến xả. Các ký hiệu 1/8, 1/4, 3/8 hoặc 1/2 vẫn phải đi cùng chuẩn ren tương ứng của thiết bị.
Thân đầu bằng giảm chiều cao nhô lên so với kiểu hình trụ, hữu ích khi cụm máy thấp, sát nắp tủ hoặc nằm dưới tấm che. Tuy nhiên, bề mặt thoát khí không được áp sát tấm che; thân thấp chỉ giải quyết bố trí chứ không cho phép bịt kín vùng xả.
Điểm khác biệt thực tế của BSLM-04 nằm ở sự kết hợp giữa thông tin ren 1/2 của BSLM-04 1/2, kiểu đồng đầu bằng và khoảng hở tại điểm xả 1/2 làm việc. Một sản phẩm cùng ren nhưng khác kiểu thân có thể lắp vừa mà vẫn gây vướng, khó tháo hoặc để bề mặt xả quá gần khung máy. Vì vậy, ảnh toàn cảnh vị trí lắp thường hữu ích hơn ảnh riêng của phụ kiện cũ.
Thông tin ren 1/2 của BSLM-04 lớn hơn thường xuất hiện trên thiết bị có đường khí lớn hơn, nhưng không thể dùng thông tin ren 1/2 của BSLM-04 để suy ra chính xác lưu lượng của đầu xử lý âm BSLM-04. Cấu trúc xốp, tiết diện trong, mức bám bẩn và hình học tuyến xả tại cỡ 1/2 đều ảnh hưởng đến trở lực. Khi dữ liệu lưu lượng của model chưa được công bố, cách an toàn là đối chiếu ứng dụng thực tế và theo dõi chuyển động của cơ cấu sau ở bước gắn mã BSLM-04.
Nếu xi lanh trả chậm, van đổi trạng thái nhưng cơ cấu phản ứng ì hoặc tiếng xả thay đổi bất thường, hãy đối chiếu riêng cho BSLM-04 xem vùng xử lý khí của BSLM-04 có tạo nút thắt hay không. Không nên tăng áp suất để bù trước khi đối chiếu riêng cho BSLM-04 tuyến xả tại cỡ 1/2.
Sau ở bước gắn mã BSLM-04, hệ thống không chỉ cần giảm tiếng rít mà còn phải duy trì phản ứng bình thường. Cần đối chiếu riêng cho BSLM-04 lại nếu xi lanh chậm hơn rõ rệt, van nhả không dứt khoát, đầu xử lý âm BSLM-04 bám dầu nhanh, thân rung, ren rò hoặc tiếng xả chuyển thành âm sắc nghẹt. Những biểu hiện này có thể đến từ sai cỡ, phần tử bẩn, tuyến xả tại cỡ 1/2 có dầu hoặc khả năng thoát khí chưa phù hợp.
Đánh giá đồng thời tiết diện thoát khí và khoảng hở ngang quanh đầu bằng. Không nên khoan, cắt hoặc tháo bỏ vật liệu tiêu âm để tăng dòng xả vì việc đó làm thay đổi chức năng của sản phẩm và có thể đẩy bụi bẩn vào khu vực xung quanh. Nếu cần khả năng xả khác, hãy chọn model được thiết kế phù hợp hơn.
| Thời điểm | Việc cần quan sát | Cách xử lý hợp lý |
|---|---|---|
| Sau ở bước gắn mã BSLM-04 | Tiếng xả, tốc độ cơ cấu, độ kín tại ren | Dừng máy nếu có hiện tượng bất thường và đối chiếu riêng cho BSLM-04 lại cổng |
| Trong vận hành | Bụi, dầu, rung và thay đổi âm thanh | Làm sạch khu vực; đánh giá thay mới nếu vùng xử lý khí của BSLM-04 bị nghẹt |
| Khi máy chậm | Đường cấp, van, ống, cửa xả và đầu xử lý âm BSLM-04 | Khoanh vùng toàn tuyến, không vội tăng áp suất |
| Khi thay van | Thông tin ren 1/2 của BSLM-04, chuẩn ren, vị trí cổng và khoảng hở | Chọn lại theo van mới thay vì mặc định dùng phụ kiện cũ |
Từ sản phẩm này có thể trở về nhóm đầu giảm âm thanh khí nén để so sánh ba kiểu thân. Với nhu cầu cùng dòng BSLM, nên đối chiếu Đầu giảm âm thanh khí nén đồng đầu bằng ren ngoài 1/8 và Đầu giảm âm thanh khí nén đồng đầu bằng ren ngoài M5 nhằm chọn đúng cỡ cổng thay vì thay thế theo hình dáng.
Đầu xử lý âm BSLM-04 thường làm việc trực tiếp cùng van điện từ khí nén hoặc van khí nén. Khi hiện tượng liên quan đến tốc độ chuyển động, cần đối chiếu riêng cho BSLM-04 cả xi lanh khí nén và đường ống. Các đầu ghim, co nối và phụ kiện chuyển tiếp có thể được đối chiếu tại đầu nối nhanh khí nén. Nếu môi trường yêu cầu vật liệu thép không gỉ, có thể xem đầu giảm thanh khí nén Inox 304 như một nhánh vật liệu riêng, không mặc định thay thế khi chưa đối chiếu riêng cho BSLM-04 thông số.
KDT PHÚ MỸ hỗ trợ đối chiếu mã hàng BSLM-04, ren 1/2, kiểu đồng đầu bằng và vị trí lắp trước khi báo giá. Việc cung cấp ảnh van, mã thiết bị và yêu cầu vận hành giúp quá trình chọn sản phẩm sát hơn với thực tế. Có thể xem thêm phụ kiện khí nén – thủy lực để đồng bộ các bộ phận còn lại trong hệ thống.