-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Đầu bịt khí nén 8 mm dùng cho ống OD 8 mm tại máy tự động, thiết bị đóng gói và nhánh khí cỡ trung bình. Mã hàng PP-8, thân nhựa kỹ thuật, ghim nhanh; môi chất công bố là khí nén và khí sạch, dải làm việc công bố 0–10 bar, 0–60°C. Vị trí phù hợp: đầu nhánh dự phòng trên khung máy hoặc cụm phân phối. Đây không phải nút bịt ren hoặc van khóa.
PP-8 phù hợp khi nhà chế tạo chừa sẵn tuyến 8 mm để bổ sung xy lanh, vòi thổi hoặc mô-đun sau này. Đầu ống được khép lại gọn và vẫn dễ mở khi nâng cấp. Nên đặt đầu chờ tại vị trí nhìn thấy, có nhãn và không bị hàng hóa va vào.
Đường kính ngoài mới là căn cứ lựa chọn. Hai loại ống có lòng ống khác nhau vẫn có thể cùng OD 8 mm, nhưng vật liệu và dung sai phải phù hợp với kiểu ghim. Không ép PP-8 lên ống 10 mm hoặc dùng băng quấn cho ống nhỏ hơn.
Ống 8 mm có lực hồi rõ hơn cỡ 4–6 mm. Hãy giữ một đoạn thẳng sau đầu bịt rồi mới chuyển hướng bằng cung rộng. Nếu bẻ gấp sát miệng, tải ngang liên tục có thể làm điểm ghim lệch và khó kiểm tra.
Cắt vuông, lau sạch và đưa ống thẳng trục đến điểm dừng. Không vừa xoay vừa ép. Sau đó kéo nhẹ để xác nhận đã giữ chắc. Nếu phải tháo, xả áp, nhấn đều vòng nhả rồi kéo theo trục; cắt mới phần bị hằn trước khi tái dùng.
Đầu chờ trên khung máy có thể rung cùng bó ống. Kẹp đỡ phải chịu tải thay cho đầu bịt. Trong kỳ bảo dưỡng, xem thân có bị nghiêng, ống có trắng bề mặt hoặc cọ vào cạnh kim loại không.
Nếu tuyến chính 8 mm nhưng điểm cuối cần thu nhỏ, dùng đầu nối giảm đúng chức năng rồi mới đóng đầu phù hợp. Không cố nhét đầu bịt khác cỡ. Cách tách rõ từng bước giúp việc mở rộng sau này dễ hiểu và kiểm soát hơn.
Một băng tải có thể chừa ống 8 mm cho cơ cấu chặn, đẩy hoặc thổi sẽ lắp sau. Đặt đầu chờ gần vị trí mô-đun tương lai giúp giảm chiều dài, nhưng phải tránh vùng hàng hóa quét qua. Có thể gắn thẻ ghi tên mô-đun, hướng cấp và chiều dài ống còn dư. Khi bổ sung thiết bị, kiểm tra lại khả năng cấp khí của tuyến chung; việc có sẵn đầu chờ không đồng nghĩa nguồn hiện hữu chắc chắn đáp ứng tải mới.
Cần tránh bẻ ống gấp ngay sát đầu bịt; đồng thời theo dõi vết cọ vào khung và độ lệch của tuyến. Khi phát hiện rò, phải xả áp, kiểm tra mặt cắt, OD, độ sâu cắm và lực ngang. Chỉ thay phụ kiện sau khi đã loại trừ lỗi từ đoạn ống hoặc cách bố trí.
Đầu bịt khí nén là cấp cha trực tiếp. Các lựa chọn ngang gồm 16 mm, 14 mm, 12 mm, 10 mm, 6 mm, 4 mm. Khi mở lại nhánh có thể dùng đầu nối nhanh khí nén, đầu nối thẳng và ống hơi khí nén; nhu cầu chia nhiều hướng có đầu nối chữ thập hoặc ngã 5 ghim ống.
KDT PHÚ MỸ hỗ trợ kiểm tra OD 8 mm và mã PP-8. Ảnh đầu ống, số đo, số lượng cùng vị trí lắp giúp xác nhận nhanh và giảm nhầm với cỡ liền kề.