-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Đầu bịt khí nén 6 mm dùng cho ống OD 6 mm tại máy đóng gói compact, cơ cấu kẹp và bàn gá. Mã hàng PP-6, thân nhựa kỹ thuật, ghim nhanh; môi chất công bố là khí nén và khí sạch, dải làm việc công bố 0–10 bar, 0–60°C. Vị trí phù hợp: gần cụm van nơi thường thay đổi đồ gá. Đây không phải nút bịt ren hoặc van khóa.
Ống 6 mm thường cấp cho xi lanh phụ trợ trong máy đóng gói, bộ cấp phôi và bàn gá. Khi một cơ cấu được tháo để đổi sản phẩm, PP-6 giúp kết thúc tuyến gọn, tránh để đầu ống hở hút bụi. Vị trí bịt nên gần điểm thao tác nhưng không nằm trong hành trình chuyển động.
Hãy đọc ký hiệu in trên ống hoặc đo bằng thước cặp ở đoạn còn tròn. Không chọn theo đường kính trong và không suy ra từ cổng van. Nếu máy dùng lẫn 6 và 8 mm, nhãn màu hoặc vòng đánh dấu sẽ giảm nhầm trong kho bảo trì.
Phần đầu từng nằm trong cơ cấu giữ thường có vết hằn. Cắt bỏ đoạn này, tạo mặt mới vuông và sạch trước khi cắm đầu bịt. Tái dùng nguyên vết cũ có thể khiến bề mặt làm kín không tiếp xúc đều hoặc khó tháo lần sau.
Đừng cắt tuyến sát quá chỉ để cụm máy trông gọn. Một đoạn dự phòng hợp lý cho phép cắt mới khi thay đầu nối. Tuy nhiên, ống dư không nên cuộn quanh van; hãy cố định bằng kẹp và giữ bán kính cong tự nhiên.
Nạp khí từng bước, quan sát đầu chờ trong vài chu kỳ máy. Nếu có tiếng xì, xả áp rồi kiểm tra mặt cắt, độ sâu cắm và lực kéo ngang. Việc tháo lắp chỉ được thực hiện khi tuyến đã hết áp.
Lưu đầu bịt 6 mm cùng ngăn với ống tương ứng và ghi rõ mã PP-6. Một túi lẫn nhiều cỡ làm tăng nguy cơ chọn nhầm vì hình dáng gần giống. Số lượng dự phòng nên dựa trên số điểm thay đồ gá thường xuyên.
Máy dùng nhiều bộ gá có thể dành riêng các tuyến 6 mm cho từng phiên bản sản phẩm. Mỗi đầu chờ nên mang mã đồ gá, màu nhận diện và vị trí kết nối dự kiến. Khi chuyển mã, kỹ thuật viên đối chiếu danh sách trước khi mở khí. Nếu một tuyến không còn dùng, tháo khỏi sơ đồ thay vì tiếp tục để đầu chờ không xác định. Việc phân nhóm theo đồ gá giúp bảo trì nhận ra ngay ống nào được phép mở và ống nào phải giữ kín trong chu kỳ sản xuất.
Cần tránh kéo căng ống để bù thiếu chiều dài; đồng thời kiểm tra vòng cung và kẹp đỡ sau mỗi lần đổi đồ gá. Khi phát hiện rò, phải xả áp, kiểm tra mặt cắt, OD, độ sâu cắm và lực ngang. Chỉ thay phụ kiện sau khi đã loại trừ lỗi từ đoạn ống hoặc cách bố trí.
Đầu bịt khí nén là cấp cha trực tiếp. Các lựa chọn ngang gồm 16 mm, 14 mm, 12 mm, 10 mm, 8 mm, 4 mm. Khi mở lại nhánh có thể dùng đầu nối nhanh khí nén, đầu nối thẳng và ống hơi khí nén; nhu cầu chia nhiều hướng có đầu nối chữ thập hoặc ngã 5 ghim ống.
KDT PHÚ MỸ hỗ trợ kiểm tra OD 6 mm và mã PP-6. Ảnh đầu ống, số đo, số lượng cùng vị trí lắp giúp xác nhận nhanh và giảm nhầm với cỡ liền kề.