-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Đầu bịt khí nén 12 mm dùng cho ống OD 12 mm tại cụm khí công nghiệp, nhánh dự phòng và đường ống cấp cỡ lớn hơn. Mã hàng PP-12, thân nhựa kỹ thuật, ghim nhanh; môi chất công bố là khí nén và khí sạch, dải làm việc công bố 0–10 bar, 0–60°C. Vị trí phù hợp: trạm phân phối cục bộ có giá đỡ chắc. Đây không phải nút bịt ren hoặc van khóa.
Cỡ 12 mm thường xuất hiện ở cụm cần lưu lượng đáng kể. Khi dự án chia giai đoạn, đầu bịt giúp bảo vệ nhánh dự phòng trong lúc thiết bị sau chưa lắp. Nhãn nên ghi nơi đến tương lai, ngày bịt và người thực hiện để quản lý thay đổi rõ ràng.
PP-12 được chọn theo đường kính ngoài 12 mm. Không quy đổi từ kích thước ren hoặc đo lòng ống. Với ống đã chịu áp lâu, hãy đo đoạn chưa biến dạng và kiểm tra bề mặt trước khi quyết định tái sử dụng.
Ống 12 mm cần bán kính cong và khoảng thao tác nhiều hơn. Đặt đầu chờ sát vách có thể khiến người bảo trì phải cạy vòng nhả hoặc bẻ ống. Nên đổi vị trí, bố trí kẹp và chừa đoạn thẳng để thao tác bằng tay.
Nếu tuyến mới thi công có phoi hoặc bụi, cần làm sạch trước khi đóng. Cắt mặt vuông, lau đầu ống và cắm theo trục đến điểm dừng. Kéo kiểm tra nhẹ; không dùng đầu bịt như tay nắm để di chuyển bó ống.
Đầu chờ 12 mm có thể nằm gần nguồn cấp, nên rò nhỏ cũng gây tổn thất đáng kể. Theo dõi tiếng xì, dung dịch thử và mức giảm áp khi máy dừng. Việc thử phải tuân thủ quy trình an toàn của hệ thống.
Kiểm tra đầu bịt cùng thời điểm bảo dưỡng FRL hoặc bộ chia. Xem lại nhãn, kẹp đỡ, vết rung và tình trạng ống. Nếu mở nhánh, thay phần đầu ống bị hằn trước khi đưa vào fitting mới.
Tại trạm cục bộ, nhiều đầu chờ 12 mm có thể nằm gần nhau và cùng màu ống. Gắn thẻ bền, đánh số trên sơ đồ và chỉ rõ van nguồn tương ứng. Khi kiểm tra rò, ghi kết quả theo từng số thay vì nhận xét chung cho cả cụm. Nếu một nhánh được mở, xóa trạng thái dự phòng và bổ sung thiết bị mới vào hồ sơ. Cách quản lý này giảm nguy cơ thao tác nhầm tuyến lớn trong lần bảo dưỡng tiếp theo.
Cần tránh chọn cỡ lớn nhưng bỏ qua không gian uốn và tháo; đồng thời quan sát rung, kẹp đỡ và vết xước ở đầu ống. Khi phát hiện rò, phải xả áp, kiểm tra mặt cắt, OD, độ sâu cắm và lực ngang. Chỉ thay phụ kiện sau khi đã loại trừ lỗi từ đoạn ống hoặc cách bố trí.
Đầu bịt khí nén là cấp cha trực tiếp. Các lựa chọn ngang gồm 16 mm, 14 mm, 10 mm, 8 mm, 6 mm, 4 mm. Khi mở lại nhánh có thể dùng đầu nối nhanh khí nén, đầu nối thẳng và ống hơi khí nén; nhu cầu chia nhiều hướng có đầu nối chữ thập hoặc ngã 5 ghim ống.
KDT PHÚ MỸ hỗ trợ kiểm tra OD 12 mm và mã PP-12. Ảnh đầu ống, số đo, số lượng cùng vị trí lắp giúp xác nhận nhanh và giảm nhầm với cỡ liền kề.