Co nối Inox 304 có 2 đầu siết hạt bắp ống phi 12

Mã sản phẩm: PVISHB-12

Loại: PKKN-I304-DNNINOX-PVISHB

Tồn kho:
Còn hàng
Giá: Liên hệ
Co nối Inox 304 PVISHB-12, model PVISHB-12, đổi hướng giữa hai ống OD 12 mm.

Co nối Inox 304 có 2 đầu siết hạt bắp ống phi 12 có mã PVISHB-12, model PVISHB-12. Dữ liệu thu thập trực tiếp ghi nhận vật liệu Inox 304 và trạng thái còn hàng; giá được xác nhận khi liên hệ. Cấu hình này dành cho hai đoạn ống cùng đường kính ngoài 12 mm cần đổi hướng.

Câu hỏi riêng của size này là liệu đường ống phụ trợ đi vào cụm van, bộ chia hoặc skid nhỏ có thật sự sử dụng ống OD 12 mm và còn đủ vùng để lắp, thử kín, tháo về sau hay không. Nếu một đầu là ren, hai ống khác cỡ hoặc tuyến đang lệch tâm, PVISHB-12 không phải phương án thay thế trực tiếp.

Đấu quanh cụm van nhưng không nhầm ren

Quanh cụm van, cần làm rõ việc sau: mục đích chính là đấu nối quanh cụm van và thiết bị có mật độ vừa, không phải thay đổi cỡ ống. Co phi 12 chỉ nhận hai đầu ống cùng OD; nó không tạo ra cổng ren và không tự điều chỉnh chênh cỡ. Khi sơ đồ thay đổi, hãy tách phần ống, phần ren và vị trí gá thành ba mục kiểm tra riêng để tránh ghép thêm chi tiết ngoài dự kiến.

Quanh cụm van, cần làm rõ việc sau: vị trí dự kiến nằm tại đường ống phụ trợ đi vào cụm van, bộ chia hoặc skid nhỏ. Co phi 12 chỉ nhận hai đầu ống cùng OD; nó không tạo ra cổng ren và không tự điều chỉnh chênh cỡ. Khi sơ đồ thay đổi, hãy tách phần ống, phần ren và vị trí gá thành ba mục kiểm tra riêng để tránh ghép thêm chi tiết ngoài dự kiến.

Quanh cụm van, cần làm rõ việc sau: cách chọn đúng là đối chiếu OD 12 mm, chiều dày ống, vật liệu ống và không gian quay dụng cụ. Co phi 12 chỉ nhận hai đầu ống cùng OD; nó không tạo ra cổng ren và không tự điều chỉnh chênh cỡ. Khi sơ đồ thay đổi, hãy tách phần ống, phần ren và vị trí gá thành ba mục kiểm tra riêng để tránh ghép thêm chi tiết ngoài dự kiến.

Dữ kiện đã xác nhậnGiá trị
OD hai đầu12 mm
MãPVISHB-12
ModelPVISHB-12
Vật liệuInox 304
Trạng tháiCòn hàng

Cân bằng cỡ 12 với bố trí skid

Quanh cụm van, cần làm rõ việc sau: góc co phải được đặt sau khi dựng đường tâm của cả hai đoạn ống. Co phi 12 chỉ nhận hai đầu ống cùng OD; nó không tạo ra cổng ren và không tự điều chỉnh chênh cỡ. Khi sơ đồ thay đổi, hãy tách phần ống, phần ren và vị trí gá thành ba mục kiểm tra riêng để tránh ghép thêm chi tiết ngoài dự kiến.

Quanh cụm van, cần làm rõ việc sau: trường hợp nên loại bỏ là tuyến cần lưu lượng lớn hơn nhưng bị thu nhỏ chỉ để dễ thi công. Co phi 12 chỉ nhận hai đầu ống cùng OD; nó không tạo ra cổng ren và không tự điều chỉnh chênh cỡ. Khi sơ đồ thay đổi, hãy tách phần ống, phần ren và vị trí gá thành ba mục kiểm tra riêng để tránh ghép thêm chi tiết ngoài dự kiến.

Quanh cụm van, cần làm rõ việc sau: lỗi dễ gặp nhất là coi cỡ ống là cỡ ren; sản phẩm này có hai đầu ôm ống và không có đầu ren. Co phi 12 chỉ nhận hai đầu ống cùng OD; nó không tạo ra cổng ren và không tự điều chỉnh chênh cỡ. Khi sơ đồ thay đổi, hãy tách phần ống, phần ren và vị trí gá thành ba mục kiểm tra riêng để tránh ghép thêm chi tiết ngoài dự kiến.

  • Đo OD 12 mm ở nhiều vị trí.
  • Kiểm tra hai nhánh đều là ống, không có cổng ren.
  • Dựng thử hướng co và vùng đặt dụng cụ.
  • Cô lập năng lượng trước mọi thao tác.

Tách lỗi theo từng phía của co

Quanh cụm van, cần làm rõ việc sau: kế hoạch kiểm kín: kiểm tra từng đầu riêng để biết chính xác phía cần chỉnh, không siết thêm cả hai đầu cùng lúc. Co phi 12 chỉ nhận hai đầu ống cùng OD; nó không tạo ra cổng ren và không tự điều chỉnh chênh cỡ. Khi sơ đồ thay đổi, hãy tách phần ống, phần ren và vị trí gá thành ba mục kiểm tra riêng để tránh ghép thêm chi tiết ngoài dự kiến.

Quanh cụm van, cần làm rõ việc sau: nhóm phối hợp nên xem gồm co hạt bắp–ren ngoài cho cổng van và đầu nối thẳng hai đầu hạt bắp cho đoạn không đổi hướng. Co phi 12 chỉ nhận hai đầu ống cùng OD; nó không tạo ra cổng ren và không tự điều chỉnh chênh cỡ. Khi sơ đồ thay đổi, hãy tách phần ống, phần ren và vị trí gá thành ba mục kiểm tra riêng để tránh ghép thêm chi tiết ngoài dự kiến.

Quanh cụm van, cần làm rõ việc sau: trong bài toán đấu nối quanh cụm van và thiết bị có mật độ vừa, khoảng quay dụng cụ phải được kiểm tra khi thiết bị xung quanh vẫn ở vị trí làm việc. Co phi 12 chỉ nhận hai đầu ống cùng OD; nó không tạo ra cổng ren và không tự điều chỉnh chênh cỡ. Khi sơ đồ thay đổi, hãy tách phần ống, phần ren và vị trí gá thành ba mục kiểm tra riêng để tránh ghép thêm chi tiết ngoài dự kiến.

Phương án thay khi đầu cuối đổi

Quanh cụm van, cần làm rõ việc sau: vì nguy cơ coi cỡ ống là cỡ ren; sản phẩm này có hai đầu ôm ống và không có đầu ren, hạt bắp không được dùng để giữ một ống đang muốn bật khỏi vị trí. Co phi 12 chỉ nhận hai đầu ống cùng OD; nó không tạo ra cổng ren và không tự điều chỉnh chênh cỡ. Khi sơ đồ thay đổi, hãy tách phần ống, phần ren và vị trí gá thành ba mục kiểm tra riêng để tránh ghép thêm chi tiết ngoài dự kiến.

Quanh cụm van, cần làm rõ việc sau: với phương án co hạt bắp–ren ngoài cho cổng van và đầu nối thẳng hai đầu hạt bắp cho đoạn không đổi hướng, mọi phía đi vào van đều phải xác nhận ren trước khi đổi kiểu đầu. Co phi 12 chỉ nhận hai đầu ống cùng OD; nó không tạo ra cổng ren và không tự điều chỉnh chênh cỡ. Khi sơ đồ thay đổi, hãy tách phần ống, phần ren và vị trí gá thành ba mục kiểm tra riêng để tránh ghép thêm chi tiết ngoài dự kiến.

Quanh cụm van, cần làm rõ việc sau: theo kế hoạch kiểm tra từng đầu riêng để biết chính xác phía cần chỉnh, không siết thêm cả hai đầu cùng lúc, khi có rò phải cô lập năng lượng rồi kiểm bề mặt, độ tròn, ba via và tải từ gá. Co phi 12 chỉ nhận hai đầu ống cùng OD; nó không tạo ra cổng ren và không tự điều chỉnh chênh cỡ. Khi sơ đồ thay đổi, hãy tách phần ống, phần ren và vị trí gá thành ba mục kiểm tra riêng để tránh ghép thêm chi tiết ngoài dự kiến.

Đối chiếu lựa chọn gần 12 mm

Cấu hìnhĐiều kiện chọnKhông thay trực tiếp khi
Phi 12đường ống phụ trợ đi vào cụm van, bộ chia hoặc skid nhỏOD không phải 12 mm
Phi 14Hai đoạn ống đều có OD 14 mmTuyến đang dùng OD 12 mm
Phi 10Hai đoạn ống đều có OD 10 mmTuyến đang dùng OD 12 mm
Phi 16Hai đoạn ống đều có OD 16 mmTuyến đang dùng OD 12 mm

Khác biệt chắc chắn giữa phi 12 và phi 10 và phi 14 là OD nhận ống cùng mã hàng tương ứng. Không suy diễn giới hạn vận hành hoặc khả năng đáp ứng lưu lượng chỉ từ tên size. Các yếu tố đó phải được tính với chiều dài tuyến, vật liệu ống, chiều dày, lưu chất và cấu phần yếu nhất.

Đường dẫn dành cho quyết định phi 12

Trở về dải co Inox 304 hai đầu hạt bắp phi 4–16; so sánh cấu hình ống 14 mm, cấu hình ống 10 mm, cấu hình ống 16 mm. Nếu đầu cuối có ren, xem kiểu co một đầu siết ống và một đầu ren ngoài để nhận diện đúng chức năng, sau đó chọn lại cỡ ống và cỡ ren thực tế.

Quyết định cuối cho PVISHB-12

  • Chọn khi hai ống cùng OD 12 mm và cần đổi hướng.
  • Không chọn khi hai đầu khác cỡ hoặc có một đầu ren.
  • Không dùng co để kéo nắn tuyến lệch tâm.
  • Chừa khoảng giữ thân, quay dụng cụ và rút ống.
  • Kiểm kín bằng phương pháp tương thích với lưu chất, từ vị trí an toàn.
  • Lưu mã PVISHB-12, kết quả đo và tình trạng sau chạy đầu vào hồ sơ.
>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347