-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Mã sản phẩm: PEGISHB16-10-16
Loại: PKKN-I304-DNNINOX-PEGISHB
Đầu nối chữ T giảm Inox 304 3 đầu siết hạt bắp ống phi 16-10-16, mã PEGISHB16-10-16, được phân tích theo đúng hai đầu thẳng phi 16 và cửa giữa phi 10. Trọng tâm riêng là cấp một đường phụ 10 mm từ cặp ống 16 mm.
Đặt thân T đúng giao điểm ba đường tâm, sau đó khảo sát bán kính uốn, khoảng thao tác và điểm kẹp. Nếu phải kéo một đoạn ống để đưa vào cửa, cần sửa vị trí thân hoặc giá đỡ trước khi hoàn thiện ốc.
Lắp cửa quyết định vị trí hình học trước. Đưa ống sạch, tròn và cắt vuông theo đường tâm; bắt ren ốc bằng tay rồi mới dùng dụng cụ. Giữ thân không xoay khi hoàn thiện hai cửa còn lại.
| Tiêu chí | 16-10-16 | 16-12-16 | 16-8-16 | 14-10-14 |
| Hai đầu thẳng | 16/16 mm | 16/16 mm | 16/16 mm | 14/14 mm |
| Cửa giữa | 10 mm | 12 mm | 8 mm | 10 mm |
| Tình huống | cấp một đường phụ 10 mm từ cặp ống 16 mm | tách nhánh 12 mm từ trục phân phối 16 mm | đưa tín hiệu 8 mm ra khỏi tuyến nguồn 16 mm | đặt nhánh 10 mm ở vùng bảo trì của tuyến 14 mm |
| Điểm phân biệt | khung máy có đường phụ | cụm phân phối nguồn | điểm chuyển giữa nguồn và điều khiển | vùng thao tác định kỳ |
Không chọn 16-10-16 khi hai đầu thẳng không cùng phi 16, cửa giữa không phải phi 10, loại ống chưa được xác nhận cho cơ chế hạt bắp hoặc vị trí không đủ khoảng dụng cụ.
Sau khi vận hành, xem thân có đổi tư thế, ống có trượt, xoay, xước hoặc gập gần ốc hay không. Nếu phát hiện lực kéo, xử lý giá đỡ trước khi thay hạt bắp. Ren hỏng, hạt biến dạng và đầu ống bị ép sâu cần được đánh giá riêng.
Đo đường kính ngoài tại vùng còn tròn. Nếu kết quả khác, chọn cấu hình khác thay vì xoay cách đọc ba số.
Xác nhận độc lập cả hai phía, nhất là đường ống cũ có thể đã thay từng đoạn.
Kiểm tra tên, mã, OD, loại ống, mặt cắt, khoảng cờ lê, hướng rút ống, bán kính uốn và điểm đỡ. Điều kiện đặc biệt cần hỏi lại nhà bán hàng.
Khảo sát 16-10-16 bắt đầu tại khung máy có đường phụ: vẽ ba đường tâm và ghi rõ cửa phi 10 trước khi đưa vật tư tới vị trí. Bản phác này giúp phát hiện sớm trường hợp thân T phải xoay khiến ống đi chéo.
Kịch bản chọn 16-10-16 chỉ hợp lý khi nhiệm vụ là cấp một đường phụ 10 mm từ cặp ống 16 mm. Nếu mục tiêu thay đổi thành ba ống cùng cỡ, chuyển sang T đều sẽ bớt một quyết định sai về cửa giữa.
Đối với 16-10-16, khoảng thao tác phải tính theo ốc của cả phi 16 và phi 10. Cửa nhỏ hơn không đồng nghĩa dụng cụ có thể làm việc ở mọi góc; hãy thử tư thế cầm thực tế.
Khi dựng mẫu 16-10-16, cố định tạm trục phi 16 rồi quan sát cửa phi 10 có tự nằm đúng vị trí hay phải bị kéo. Một nhánh phải kéo là dấu hiệu cần dời thân hoặc thay chiều dài ống.
Biên bản riêng của 16-10-16 nên ghi hai số đo phi 16, một số đo phi 10 và vị trí từng phép đo. Cách ghi này tránh việc chỉ lưu tên sản phẩm nhưng không biết ống nào đã được xác nhận.
Trong phép thử 16-10-16, bắt đầu ở cửa có nguy cơ cao nhất tại khung máy có đường phụ, sau đó mới sang hai đầu thẳng. Thứ tự này giúp xử lý khu vực khó tiếp cận trước khi các ống khác che khuất.
Nếu 16-10-16 rò tại cửa phi 10, không lấy kết quả đó để kết luận hai cửa phi 16 cũng sai. Cô lập đúng hướng, tháo một cửa và giữ nguyên hai vị trí còn lại để bảo toàn dấu vết.
Sau một chu kỳ vận hành của 16-10-16, so ảnh mới với mốc nghiệm thu. Thay đổi góc của cửa phi 10 thường gợi ý lực từ nhánh; thay đổi toàn thân thường liên quan giá đỡ trục.
Phụ tùng cho 16-10-16 cần chia hai khay: bộ phi 16 cho hai đầu thẳng và bộ phi 10 cho cửa giữa. Tách vật lý như vậy giảm khả năng lấy nhầm khi bảo trì gấp.
Khi thay ống trong 16-10-16, đo lại cuộn mới thay vì dùng nhãn cũ. Sai số hoặc nhầm hệ kích thước có thể khiến hạt bắp không vào, không giữ hoặc làm biến dạng vùng kẹp.
Không mở đồng thời ba ốc của 16-10-16 nếu mục tiêu chỉ xử lý một nhánh. Giữ hai cửa ổn định giúp nhận biết chính xác chi tiết nào đã thay và giảm số vùng phải thử lại.
Phương án dự phòng cho 16-10-16 phải cùng quan hệ 16-10-16; một thân có cùng hai cỡ nhưng đặt cửa giữa khác vị trí không phải sản phẩm tương đương.
Tại khung máy có đường phụ, hãy xác nhận ống không chạm kết cấu khi máy rung nhẹ hoặc cửa tủ đóng. Cấu hình 16-10-16 chỉ gọn khi cả ba hướng có khoảng tự do phù hợp.
Quyết định loại 16-10-16 nên được đưa ra nếu loại ống chưa được nhà bán hàng xác nhận, đầu ống đã nứt, ren không bắt tay hoặc giá đỡ buộc thân T chịu tải. Thay đổi vật tư không khắc phục được điều kiện nền này.
Khoảng chênh 16 và 10 khá rõ; không nên vì ống 10 nhỏ hơn mà uốn gấp ngay sau ốc. Cần dành đoạn thẳng để vùng hạt bắp làm việc đúng hình học.
Cấu hình 16-10-16 phục vụ cấp một đường phụ 10 mm từ cặp ống 16 mm tại khung máy có đường phụ. Hai cửa thẳng nhận ống phi 16 và 16 mm; cửa vuông góc nhận ống phi 10 mm. Thứ tự này phải trùng sơ đồ, không được hoán đổi theo hướng xoay thân.