-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Mã sản phẩm: PEGISHB8-10-8
Loại: PKKN-I304-DNNINOX-PEGISHB
Đầu nối chữ T giảm Inox 304 3 đầu siết hạt bắp ống phi 8-10-8, mã PEGISHB8-10-8, được phân tích theo đúng hai đầu thẳng phi 8 và cửa giữa phi 10. Trọng tâm riêng là dùng cửa giữa 10 mm lớn hơn hai đầu 8 mm.
Sau khi vận hành, xem thân có đổi tư thế, ống có trượt, xoay, xước hoặc gập gần ốc hay không. Nếu phát hiện lực kéo, xử lý giá đỡ trước khi thay hạt bắp. Ren hỏng, hạt biến dạng và đầu ống bị ép sâu cần được đánh giá riêng.
Đo đường kính ngoài tại vùng còn tròn. Nếu kết quả khác, chọn cấu hình khác thay vì xoay cách đọc ba số.
Xác nhận độc lập cả hai phía, nhất là đường ống cũ có thể đã thay từng đoạn.
Kiểm tra tên, mã, OD, loại ống, mặt cắt, khoảng cờ lê, hướng rút ống, bán kính uốn và điểm đỡ. Điều kiện đặc biệt cần hỏi lại nhà bán hàng.
Khảo sát 8-10-8 bắt đầu tại điểm cấp hoặc gom đặc thù: vẽ ba đường tâm và ghi rõ cửa phi 10 trước khi đưa vật tư tới vị trí. Bản phác này giúp phát hiện sớm trường hợp thân T phải xoay khiến ống đi chéo.
Kịch bản chọn 8-10-8 chỉ hợp lý khi nhiệm vụ là dùng cửa giữa 10 mm lớn hơn hai đầu 8 mm. Nếu mục tiêu thay đổi thành ba ống cùng cỡ, chuyển sang T đều sẽ bớt một quyết định sai về cửa giữa.
Đối với 8-10-8, khoảng thao tác phải tính theo ốc của cả phi 8 và phi 10. Cửa nhỏ hơn không đồng nghĩa dụng cụ có thể làm việc ở mọi góc; hãy thử tư thế cầm thực tế.
Khi dựng mẫu 8-10-8, cố định tạm trục phi 8 rồi quan sát cửa phi 10 có tự nằm đúng vị trí hay phải bị kéo. Một nhánh phải kéo là dấu hiệu cần dời thân hoặc thay chiều dài ống.
Biên bản riêng của 8-10-8 nên ghi hai số đo phi 8, một số đo phi 10 và vị trí từng phép đo. Cách ghi này tránh việc chỉ lưu tên sản phẩm nhưng không biết ống nào đã được xác nhận.
Trong phép thử 8-10-8, bắt đầu ở cửa có nguy cơ cao nhất tại điểm cấp hoặc gom đặc thù, sau đó mới sang hai đầu thẳng. Thứ tự này giúp xử lý khu vực khó tiếp cận trước khi các ống khác che khuất.
Nếu 8-10-8 rò tại cửa phi 10, không lấy kết quả đó để kết luận hai cửa phi 8 cũng sai. Cô lập đúng hướng, tháo một cửa và giữ nguyên hai vị trí còn lại để bảo toàn dấu vết.
Sau một chu kỳ vận hành của 8-10-8, so ảnh mới với mốc nghiệm thu. Thay đổi góc của cửa phi 10 thường gợi ý lực từ nhánh; thay đổi toàn thân thường liên quan giá đỡ trục.
Phụ tùng cho 8-10-8 cần chia hai khay: bộ phi 8 cho hai đầu thẳng và bộ phi 10 cho cửa giữa. Tách vật lý như vậy giảm khả năng lấy nhầm khi bảo trì gấp.
Khi thay ống trong 8-10-8, đo lại cuộn mới thay vì dùng nhãn cũ. Sai số hoặc nhầm hệ kích thước có thể khiến hạt bắp không vào, không giữ hoặc làm biến dạng vùng kẹp.
Không mở đồng thời ba ốc của 8-10-8 nếu mục tiêu chỉ xử lý một nhánh. Giữ hai cửa ổn định giúp nhận biết chính xác chi tiết nào đã thay và giảm số vùng phải thử lại.
Phương án dự phòng cho 8-10-8 phải cùng quan hệ 8-10-8; một thân có cùng hai cỡ nhưng đặt cửa giữa khác vị trí không phải sản phẩm tương đương.
Tại điểm cấp hoặc gom đặc thù, hãy xác nhận ống không chạm kết cấu khi máy rung nhẹ hoặc cửa tủ đóng. Cấu hình 8-10-8 chỉ gọn khi cả ba hướng có khoảng tự do phù hợp.
Quyết định loại 8-10-8 nên được đưa ra nếu loại ống chưa được nhà bán hàng xác nhận, đầu ống đã nứt, ren không bắt tay hoặc giá đỡ buộc thân T chịu tải. Thay đổi vật tư không khắc phục được điều kiện nền này.
8-10-8 có cửa giữa lớn hơn hai đầu thẳng, vì vậy không được suy luận như một T giảm nhánh giữa. Cần xác nhận cửa 10 là đường cấp hay điểm gom.
Cấu hình 8-10-8 phục vụ dùng cửa giữa 10 mm lớn hơn hai đầu 8 mm tại điểm cấp hoặc gom đặc thù. Hai cửa thẳng nhận ống phi 8 và 8 mm; cửa vuông góc nhận ống phi 10 mm. Thứ tự này phải trùng sơ đồ, không được hoán đổi theo hướng xoay thân.
Đặt thân T đúng giao điểm ba đường tâm, sau đó khảo sát bán kính uốn, khoảng thao tác và điểm kẹp. Nếu phải kéo một đoạn ống để đưa vào cửa, cần sửa vị trí thân hoặc giá đỡ trước khi hoàn thiện ốc.
Lắp cửa quyết định vị trí hình học trước. Đưa ống sạch, tròn và cắt vuông theo đường tâm; bắt ren ốc bằng tay rồi mới dùng dụng cụ. Giữ thân không xoay khi hoàn thiện hai cửa còn lại.
| Tiêu chí | 8-10-8 | 6-10-6 | 12-10-12 | 10-8-10 |
| Hai đầu thẳng | 8/8 mm | 6/6 mm | 12/12 mm | 10/10 mm |
| Cửa giữa | 10 mm | 10 mm | 10 mm | 8 mm |
| Tình huống | dùng cửa giữa 10 mm lớn hơn hai đầu 8 mm | kiểm tra cấu hình đảo chiều có cửa giữa 10 và hai đầu 6 | chia 12 sang 10 gần mô-đun có ít khoảng trống | đấu nhánh 8 mm sát cụm van dùng trục 10 |
| Điểm phân biệt | điểm cấp hoặc gom đặc thù | nút gom có quan hệ cỡ đảo | mô-đun đặt sát vách | cụm van và cơ cấu chấp hành |
Không chọn 8-10-8 khi hai đầu thẳng không cùng phi 8, cửa giữa không phải phi 10, loại ống chưa được xác nhận cho cơ chế hạt bắp hoặc vị trí không đủ khoảng dụng cụ.