-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Mã sản phẩm: PBISHB10-03
Loại: PKKN-I304-DNNINOX-PBISHB
Cấu hình 10–3/8 xử lý bài toán phân nhánh ống 10 mm sát thiết bị ren 3/8. Hai đầu hạt bắp nhận ống có đường kính ngoài 10 mm; nhánh còn lại là ren ngoài 3/8. Đây là hai đại lượng độc lập, vì vậy việc thấy hai con số gần nhau không tạo ra quan hệ quy đổi. Mã hàng đang hiển thị trên TDKMART.COM là PBISHB10-03.
Hướng dùng trọng tâm của phiên bản này là bàn máy có rung và khoảng đi ống hạn chế. Trước khi đặt, người lắp cần xem bản vẽ hoặc kiểm tra trực tiếp cổng cái, đường đi của hai nhánh và vùng dành cho thao tác. chọn theo OD 10 mm, không theo ID của ống. Cách rà này giúp tránh tình trạng đúng ống nhưng sai ren, hoặc đúng ren nhưng không còn khoảng siết hai đầu còn lại.
Ở mã PBISHB10-03, phân nhánh ống 10 mm sát thiết bị ren 3/8 là trọng tâm của phần phân tích. Khi đặt cạnh yêu cầu bàn máy có rung và khoảng đi ống hạn chế, kỹ thuật viên có thể nhìn ra tác động riêng lên khả năng thao tác của ống 10 mm. Vị trí cổng cái 3/8 cần được ghi ngay trên sơ đồ, còn hướng truyền lực phải được đánh dấu theo tuyến ống thật.
Đối với phân nhánh ống 10 mm sát thiết bị ren 3/8, số đo xác nhận không thể thay bằng quan sát hình dáng. Trong tình huống chọn theo OD 10 mm, không theo ID của ống, khoảng hở sau khi xoay thân T là dữ liệu thứ hai phải lưu. Dấu hiệu thứ ba dành cho bảo trì là thay đổi tại đúng vùng xử lý vết hằn; chỉ kiểm tra sau khi hệ thống đã ở trạng thái an toàn theo quy định nội bộ.
Nếu yêu cầu phân nhánh ống 10 mm sát thiết bị ren 3/8 bị phá vỡ bởi thiếu khoảng trống, sai OD hoặc cổng chưa rõ kiểu ren, mã PBISHB10-03 phải được tạm loại. Sơ đồ sau đó cần được rà theo bàn máy có rung và khoảng đi ống hạn chế, rồi mới cân nhắc cỡ liền kề hay một cơ chế nối khác đã được xác nhận.
Ở mã PBISHB10-03, bàn máy có rung và khoảng đi ống hạn chế là trọng tâm của phần đối chiếu. Khi đặt cạnh yêu cầu chọn theo OD 10 mm, không theo ID của ống, kỹ thuật viên có thể nhìn ra tác động riêng lên khả năng thao tác của ống 10 mm. Vị trí cổng cái 3/8 cần được ghi ngay trên sơ đồ, còn hướng truyền lực phải được đánh dấu theo tuyến ống thật.
Đối với bàn máy có rung và khoảng đi ống hạn chế, số đo xác nhận không thể thay bằng quan sát hình dáng. Trong tình huống không ép ống mềm sai kích thước vào bộ siết, khoảng hở sau khi xoay thân T là dữ liệu thứ hai phải lưu. Dấu hiệu thứ ba dành cho bảo trì là thay đổi tại đúng vùng đổi cỡ khi nào; chỉ kiểm tra sau khi hệ thống đã ở trạng thái an toàn theo quy định nội bộ.
Nếu yêu cầu bàn máy có rung và khoảng đi ống hạn chế bị phá vỡ bởi thiếu khoảng trống, sai OD hoặc cổng chưa rõ kiểu ren, mã PBISHB10-03 phải được tạm loại. Sơ đồ sau đó cần được rà theo chọn theo OD 10 mm, không theo ID của ống, rồi mới cân nhắc cỡ liền kề hay một cơ chế nối khác đã được xác nhận.
Ở mã PBISHB10-03, chọn theo OD 10 mm, không theo ID của ống là trọng tâm của phần kiểm tra. Khi đặt cạnh yêu cầu không ép ống mềm sai kích thước vào bộ siết, kỹ thuật viên có thể nhìn ra tác động riêng lên khả năng thao tác của ống 10 mm. Vị trí cổng cái 3/8 cần được ghi ngay trên sơ đồ, còn hướng truyền lực phải được đánh dấu theo tuyến ống thật.
Đối với chọn theo OD 10 mm, không theo ID của ống, số đo xác nhận không thể thay bằng quan sát hình dáng. Trong tình huống kẹp giữ tuyến ống ở khoảng phù hợp theo thiết kế máy, khoảng hở sau khi xoay thân T là dữ liệu thứ hai phải lưu. Dấu hiệu thứ ba dành cho bảo trì là thay đổi tại đúng vùng nguồn rung gần nhất; chỉ kiểm tra sau khi hệ thống đã ở trạng thái an toàn theo quy định nội bộ.
Nếu yêu cầu chọn theo OD 10 mm, không theo ID của ống bị phá vỡ bởi thiếu khoảng trống, sai OD hoặc cổng chưa rõ kiểu ren, mã PBISHB10-03 phải được tạm loại. Sơ đồ sau đó cần được rà theo không ép ống mềm sai kích thước vào bộ siết, rồi mới cân nhắc cỡ liền kề hay một cơ chế nối khác đã được xác nhận.
Ở mã PBISHB10-03, không ép ống mềm sai kích thước vào bộ siết là trọng tâm của phần bố trí. Khi đặt cạnh yêu cầu kẹp giữ tuyến ống ở khoảng phù hợp theo thiết kế máy, kỹ thuật viên có thể nhìn ra tác động riêng lên khả năng thao tác của ống 10 mm. Vị trí cổng cái 3/8 cần được ghi ngay trên sơ đồ, còn hướng truyền lực phải được đánh dấu theo tuyến ống thật.
Đối với không ép ống mềm sai kích thước vào bộ siết, số đo xác nhận không thể thay bằng quan sát hình dáng. Trong tình huống kiểm tra rò tại từng giao diện riêng biệt, khoảng hở sau khi xoay thân T là dữ liệu thứ hai phải lưu. Dấu hiệu thứ ba dành cho bảo trì là thay đổi tại đúng vùng độ thẳng của đầu ống; chỉ kiểm tra sau khi hệ thống đã ở trạng thái an toàn theo quy định nội bộ.
Nếu yêu cầu không ép ống mềm sai kích thước vào bộ siết bị phá vỡ bởi thiếu khoảng trống, sai OD hoặc cổng chưa rõ kiểu ren, mã PBISHB10-03 phải được tạm loại. Sơ đồ sau đó cần được rà theo kẹp giữ tuyến ống ở khoảng phù hợp theo thiết kế máy, rồi mới cân nhắc cỡ liền kề hay một cơ chế nối khác đã được xác nhận.
Ở mã PBISHB10-03, kẹp giữ tuyến ống ở khoảng phù hợp theo thiết kế máy là trọng tâm của phần nghiệm thu. Khi đặt cạnh yêu cầu kiểm tra rò tại từng giao diện riêng biệt, kỹ thuật viên có thể nhìn ra tác động riêng lên khả năng thao tác của ống 10 mm. Vị trí cổng cái 3/8 cần được ghi ngay trên sơ đồ, còn hướng truyền lực phải được đánh dấu theo tuyến ống thật.
Đối với kẹp giữ tuyến ống ở khoảng phù hợp theo thiết kế máy, số đo xác nhận không thể thay bằng quan sát hình dáng. Trong tình huống phân nhánh ống 10 mm sát thiết bị ren 3/8, khoảng hở sau khi xoay thân T là dữ liệu thứ hai phải lưu. Dấu hiệu thứ ba dành cho bảo trì là thay đổi tại đúng vùng vị trí đặt kẹp; chỉ kiểm tra sau khi hệ thống đã ở trạng thái an toàn theo quy định nội bộ.
Nếu yêu cầu kẹp giữ tuyến ống ở khoảng phù hợp theo thiết kế máy bị phá vỡ bởi thiếu khoảng trống, sai OD hoặc cổng chưa rõ kiểu ren, mã PBISHB10-03 phải được tạm loại. Sơ đồ sau đó cần được rà theo kiểm tra rò tại từng giao diện riêng biệt, rồi mới cân nhắc cỡ liền kề hay một cơ chế nối khác đã được xác nhận.
Ở mã PBISHB10-03, kiểm tra rò tại từng giao diện riêng biệt là trọng tâm của phần bảo trì. Khi đặt cạnh yêu cầu phân nhánh ống 10 mm sát thiết bị ren 3/8, kỹ thuật viên có thể nhìn ra tác động riêng lên khả năng thao tác của ống 10 mm. Vị trí cổng cái 3/8 cần được ghi ngay trên sơ đồ, còn hướng truyền lực phải được đánh dấu theo tuyến ống thật.
Đối với kiểm tra rò tại từng giao diện riêng biệt, số đo xác nhận không thể thay bằng quan sát hình dáng. Trong tình huống bàn máy có rung và khoảng đi ống hạn chế, khoảng hở sau khi xoay thân T là dữ liệu thứ hai phải lưu. Dấu hiệu thứ ba dành cho bảo trì là thay đổi tại đúng vùng trình tự thử từng phía; chỉ kiểm tra sau khi hệ thống đã ở trạng thái an toàn theo quy định nội bộ.
Nếu yêu cầu kiểm tra rò tại từng giao diện riêng biệt bị phá vỡ bởi thiếu khoảng trống, sai OD hoặc cổng chưa rõ kiểu ren, mã PBISHB10-03 phải được tạm loại. Sơ đồ sau đó cần được rà theo phân nhánh ống 10 mm sát thiết bị ren 3/8, rồi mới cân nhắc cỡ liền kề hay một cơ chế nối khác đã được xác nhận.
xem toàn bộ cấu hình chữ T hạt bắp – ren ngoài · hạt bắp Inox 304 cho ống 10 mm · ốc siết hạt bắp Inox 304 · cùng ống 10 mm, ren 1/2 · đối chiếu ống 12 mm, ren 1/2
Chỉ chuyển sang cỡ liền kề khi số đo OD hoặc cổng thiết bị thay đổi thật. Nếu cần cả ba phía đều nhận ống, hãy đối chiếu kiểu chữ T ba đầu hạt bắp. Nếu yêu cầu tháo lắp nhanh, kiểm tra họ đầu ghim ống nhưng không coi đó là phương án tương đương tự động.