-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Mã sản phẩm: PBISHB6-03
Loại: PKKN-I304-DNNINOX-PBISHB
Cấu hình 6–3/8 xử lý bài toán nối hai ống 6 mm vào cổng 3/8. Hai đầu hạt bắp nhận ống có đường kính ngoài 6 mm; nhánh còn lại là ren ngoài 3/8. Đây là hai đại lượng độc lập, vì vậy việc thấy hai con số gần nhau không tạo ra quan hệ quy đổi. Mã hàng đang hiển thị trên TDKMART.COM là PBISHB6-03.
Hướng dùng trọng tâm của phiên bản này là khu vực chuyển hướng gần cơ cấu chấp hành. Trước khi đặt, người lắp cần xem bản vẽ hoặc kiểm tra trực tiếp cổng cái, đường đi của hai nhánh và vùng dành cho thao tác. kiểm tra độ cứng ống và lối đưa cờ lê. Cách rà này giúp tránh tình trạng đúng ống nhưng sai ren, hoặc đúng ren nhưng không còn khoảng siết hai đầu còn lại.
Ở mã PBISHB6-03, nối hai ống 6 mm vào cổng 3/8 là trọng tâm của phần phân tích. Khi đặt cạnh yêu cầu khu vực chuyển hướng gần cơ cấu chấp hành, kỹ thuật viên có thể nhìn ra tác động riêng lên khả năng thao tác của ống 6 mm. Vị trí cổng cái 3/8 cần được ghi ngay trên sơ đồ, còn hướng truyền lực phải được đánh dấu theo tuyến ống thật.
Đối với nối hai ống 6 mm vào cổng 3/8, số đo xác nhận không thể thay bằng quan sát hình dáng. Trong tình huống kiểm tra độ cứng ống và lối đưa cờ lê, khoảng hở sau khi xoay thân T là dữ liệu thứ hai phải lưu. Dấu hiệu thứ ba dành cho bảo trì là thay đổi tại đúng vùng kiểm tra khi dừng máy; chỉ kiểm tra sau khi hệ thống đã ở trạng thái an toàn theo quy định nội bộ.
Nếu yêu cầu nối hai ống 6 mm vào cổng 3/8 bị phá vỡ bởi thiếu khoảng trống, sai OD hoặc cổng chưa rõ kiểu ren, mã PBISHB6-03 phải được tạm loại. Sơ đồ sau đó cần được rà theo khu vực chuyển hướng gần cơ cấu chấp hành, rồi mới cân nhắc cỡ liền kề hay một cơ chế nối khác đã được xác nhận.
Ở mã PBISHB6-03, khu vực chuyển hướng gần cơ cấu chấp hành là trọng tâm của phần đối chiếu. Khi đặt cạnh yêu cầu kiểm tra độ cứng ống và lối đưa cờ lê, kỹ thuật viên có thể nhìn ra tác động riêng lên khả năng thao tác của ống 6 mm. Vị trí cổng cái 3/8 cần được ghi ngay trên sơ đồ, còn hướng truyền lực phải được đánh dấu theo tuyến ống thật.
Đối với khu vực chuyển hướng gần cơ cấu chấp hành, số đo xác nhận không thể thay bằng quan sát hình dáng. Trong tình huống không siết bù cho sai OD hoặc sai ren, khoảng hở sau khi xoay thân T là dữ liệu thứ hai phải lưu. Dấu hiệu thứ ba dành cho bảo trì là thay đổi tại đúng vùng đỡ ống sau lắp; chỉ kiểm tra sau khi hệ thống đã ở trạng thái an toàn theo quy định nội bộ.
Nếu yêu cầu khu vực chuyển hướng gần cơ cấu chấp hành bị phá vỡ bởi thiếu khoảng trống, sai OD hoặc cổng chưa rõ kiểu ren, mã PBISHB6-03 phải được tạm loại. Sơ đồ sau đó cần được rà theo kiểm tra độ cứng ống và lối đưa cờ lê, rồi mới cân nhắc cỡ liền kề hay một cơ chế nối khác đã được xác nhận.
Ở mã PBISHB6-03, kiểm tra độ cứng ống và lối đưa cờ lê là trọng tâm của phần kiểm tra. Khi đặt cạnh yêu cầu không siết bù cho sai OD hoặc sai ren, kỹ thuật viên có thể nhìn ra tác động riêng lên khả năng thao tác của ống 6 mm. Vị trí cổng cái 3/8 cần được ghi ngay trên sơ đồ, còn hướng truyền lực phải được đánh dấu theo tuyến ống thật.
Đối với kiểm tra độ cứng ống và lối đưa cờ lê, số đo xác nhận không thể thay bằng quan sát hình dáng. Trong tình huống căn nhánh theo chuyển động của máy để tránh cọ sát, khoảng hở sau khi xoay thân T là dữ liệu thứ hai phải lưu. Dấu hiệu thứ ba dành cho bảo trì là thay đổi tại đúng vùng cơ cấu chuyển động; chỉ kiểm tra sau khi hệ thống đã ở trạng thái an toàn theo quy định nội bộ.
Nếu yêu cầu kiểm tra độ cứng ống và lối đưa cờ lê bị phá vỡ bởi thiếu khoảng trống, sai OD hoặc cổng chưa rõ kiểu ren, mã PBISHB6-03 phải được tạm loại. Sơ đồ sau đó cần được rà theo không siết bù cho sai OD hoặc sai ren, rồi mới cân nhắc cỡ liền kề hay một cơ chế nối khác đã được xác nhận.
Ở mã PBISHB6-03, không siết bù cho sai OD hoặc sai ren là trọng tâm của phần bố trí. Khi đặt cạnh yêu cầu căn nhánh theo chuyển động của máy để tránh cọ sát, kỹ thuật viên có thể nhìn ra tác động riêng lên khả năng thao tác của ống 6 mm. Vị trí cổng cái 3/8 cần được ghi ngay trên sơ đồ, còn hướng truyền lực phải được đánh dấu theo tuyến ống thật.
Đối với không siết bù cho sai OD hoặc sai ren, số đo xác nhận không thể thay bằng quan sát hình dáng. Trong tình huống theo dõi vệt dịch chuyển tại dấu kiểm soát, khoảng hở sau khi xoay thân T là dữ liệu thứ hai phải lưu. Dấu hiệu thứ ba dành cho bảo trì là thay đổi tại đúng vùng lối tiếp cận cờ lê; chỉ kiểm tra sau khi hệ thống đã ở trạng thái an toàn theo quy định nội bộ.
Nếu yêu cầu không siết bù cho sai OD hoặc sai ren bị phá vỡ bởi thiếu khoảng trống, sai OD hoặc cổng chưa rõ kiểu ren, mã PBISHB6-03 phải được tạm loại. Sơ đồ sau đó cần được rà theo căn nhánh theo chuyển động của máy để tránh cọ sát, rồi mới cân nhắc cỡ liền kề hay một cơ chế nối khác đã được xác nhận.
Ở mã PBISHB6-03, căn nhánh theo chuyển động của máy để tránh cọ sát là trọng tâm của phần nghiệm thu. Khi đặt cạnh yêu cầu theo dõi vệt dịch chuyển tại dấu kiểm soát, kỹ thuật viên có thể nhìn ra tác động riêng lên khả năng thao tác của ống 6 mm. Vị trí cổng cái 3/8 cần được ghi ngay trên sơ đồ, còn hướng truyền lực phải được đánh dấu theo tuyến ống thật.
Đối với căn nhánh theo chuyển động của máy để tránh cọ sát, số đo xác nhận không thể thay bằng quan sát hình dáng. Trong tình huống nối hai ống 6 mm vào cổng 3/8, khoảng hở sau khi xoay thân T là dữ liệu thứ hai phải lưu. Dấu hiệu thứ ba dành cho bảo trì là thay đổi tại đúng vùng nguy cơ siết bù; chỉ kiểm tra sau khi hệ thống đã ở trạng thái an toàn theo quy định nội bộ.
Nếu yêu cầu căn nhánh theo chuyển động của máy để tránh cọ sát bị phá vỡ bởi thiếu khoảng trống, sai OD hoặc cổng chưa rõ kiểu ren, mã PBISHB6-03 phải được tạm loại. Sơ đồ sau đó cần được rà theo theo dõi vệt dịch chuyển tại dấu kiểm soát, rồi mới cân nhắc cỡ liền kề hay một cơ chế nối khác đã được xác nhận.
Ở mã PBISHB6-03, theo dõi vệt dịch chuyển tại dấu kiểm soát là trọng tâm của phần bảo trì. Khi đặt cạnh yêu cầu nối hai ống 6 mm vào cổng 3/8, kỹ thuật viên có thể nhìn ra tác động riêng lên khả năng thao tác của ống 6 mm. Vị trí cổng cái 3/8 cần được ghi ngay trên sơ đồ, còn hướng truyền lực phải được đánh dấu theo tuyến ống thật.
Đối với theo dõi vệt dịch chuyển tại dấu kiểm soát, số đo xác nhận không thể thay bằng quan sát hình dáng. Trong tình huống khu vực chuyển hướng gần cơ cấu chấp hành, khoảng hở sau khi xoay thân T là dữ liệu thứ hai phải lưu. Dấu hiệu thứ ba dành cho bảo trì là thay đổi tại đúng vùng vạch theo dõi; chỉ kiểm tra sau khi hệ thống đã ở trạng thái an toàn theo quy định nội bộ.
Nếu yêu cầu theo dõi vệt dịch chuyển tại dấu kiểm soát bị phá vỡ bởi thiếu khoảng trống, sai OD hoặc cổng chưa rõ kiểu ren, mã PBISHB6-03 phải được tạm loại. Sơ đồ sau đó cần được rà theo nối hai ống 6 mm vào cổng 3/8, rồi mới cân nhắc cỡ liền kề hay một cơ chế nối khác đã được xác nhận.
xem toàn bộ cấu hình chữ T hạt bắp – ren ngoài · hạt bắp Inox 304 cho ống 6 mm · ốc siết hạt bắp Inox 304 · cùng ống 6 mm, ren 1/2 · đối chiếu ống 8 mm, ren 1/2
Chỉ chuyển sang cỡ liền kề khi số đo OD hoặc cổng thiết bị thay đổi thật. Nếu cần cả ba phía đều nhận ống, hãy đối chiếu kiểu chữ T ba đầu hạt bắp. Nếu yêu cầu tháo lắp nhanh, kiểm tra họ đầu ghim ống nhưng không coi đó là phương án tương đương tự động.