-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Co nối Inox 304 có 2 đầu siết hạt bắp ống phi 8 có mã PVISHB-8, model PVISHB-8. Dữ liệu thu thập trực tiếp ghi nhận vật liệu Inox 304 và trạng thái còn hàng; giá đang hiển thị 50.700₫. Cấu hình này dành cho hai đoạn ống cùng đường kính ngoài 8 mm cần đổi hướng.
Câu hỏi riêng của size này là liệu nhánh ống nhỏ quanh xy lanh, van hoặc bộ gá cần tháo định kỳ có thật sự sử dụng ống OD 8 mm và còn đủ vùng để lắp, thử kín, tháo về sau hay không. Nếu một đầu là ren, hai ống khác cỡ hoặc tuyến đang lệch tâm, PVISHB-8 không phải phương án thay thế trực tiếp.
Riêng nhánh 8 mm quanh cơ cấu chấp hành, hãy mô phỏng lần tháo xy lanh hoặc van trước khi chốt mặt phẳng của co. Khoảng trống đủ cho lắp mới nhưng thiếu hành trình rút sẽ khiến kỹ thuật viên phải bẻ ống trong lần bảo dưỡng, làm sai điều kiện mối ghép vốn đã kiểm kín.
Đối với nhánh phải tháo định kỳ, điểm mấu chốt là mục đích chính là chuyển hướng gần cơ cấu chấp hành, ưu tiên tháo bảo trì, không phải thay đổi cỡ ống. Phi 8 nên được xoay theo hướng cho phép tiếp cận từ phía an toàn và không buộc người bảo trì bẻ ống. Một bố trí thuận lợi giúp phân biệt lỗi của mối ghép với lực phát sinh khi tháo cơ cấu chấp hành.
Đối với nhánh phải tháo định kỳ, điểm mấu chốt là vị trí dự kiến nằm tại nhánh ống nhỏ quanh xy lanh, van hoặc bộ gá cần tháo định kỳ. Phi 8 nên được xoay theo hướng cho phép tiếp cận từ phía an toàn và không buộc người bảo trì bẻ ống. Một bố trí thuận lợi giúp phân biệt lỗi của mối ghép với lực phát sinh khi tháo cơ cấu chấp hành.
Đối với nhánh phải tháo định kỳ, điểm mấu chốt là cách chọn đúng là đo OD đúng 8 mm, kiểm tra ống tròn đều và dự trù chiều dài rút ống khỏi co. Phi 8 nên được xoay theo hướng cho phép tiếp cận từ phía an toàn và không buộc người bảo trì bẻ ống. Một bố trí thuận lợi giúp phân biệt lỗi của mối ghép với lực phát sinh khi tháo cơ cấu chấp hành.
| Dữ kiện đã xác nhận | Giá trị |
|---|---|
| OD hai đầu | 8 mm |
| Mã | PVISHB-8 |
| Model | PVISHB-8 |
| Vật liệu | Inox 304 |
| Trạng thái | Còn hàng |
Đối với nhánh phải tháo định kỳ, điểm mấu chốt là góc co phải được đặt sau khi dựng đường tâm của cả hai đoạn ống. Phi 8 nên được xoay theo hướng cho phép tiếp cận từ phía an toàn và không buộc người bảo trì bẻ ống. Một bố trí thuận lợi giúp phân biệt lỗi của mối ghép với lực phát sinh khi tháo cơ cấu chấp hành.
Đối với nhánh phải tháo định kỳ, điểm mấu chốt là trường hợp nên loại bỏ là vị trí buộc phải tháo bằng cách bẻ ống hoặc không có hành trình rút. Phi 8 nên được xoay theo hướng cho phép tiếp cận từ phía an toàn và không buộc người bảo trì bẻ ống. Một bố trí thuận lợi giúp phân biệt lỗi của mối ghép với lực phát sinh khi tháo cơ cấu chấp hành.
Đối với nhánh phải tháo định kỳ, điểm mấu chốt là lỗi dễ gặp nhất là siết quá sớm trước khi xác nhận hướng của nhánh ra. Phi 8 nên được xoay theo hướng cho phép tiếp cận từ phía an toàn và không buộc người bảo trì bẻ ống. Một bố trí thuận lợi giúp phân biệt lỗi của mối ghép với lực phát sinh khi tháo cơ cấu chấp hành.
Đối với nhánh phải tháo định kỳ, điểm mấu chốt là kế hoạch kiểm kín: thử kín sau lắp và lặp lại sau chu kỳ vận hành đầu tiên vì đây thường là điểm bị tác động khi bảo trì. Phi 8 nên được xoay theo hướng cho phép tiếp cận từ phía an toàn và không buộc người bảo trì bẻ ống. Một bố trí thuận lợi giúp phân biệt lỗi của mối ghép với lực phát sinh khi tháo cơ cấu chấp hành.
Đối với nhánh phải tháo định kỳ, điểm mấu chốt là nhóm phối hợp nên xem gồm đầu nối thẳng phi 8, đầu nối ren ngoài phi 8 và kẹp giữ ống gần cơ cấu. Phi 8 nên được xoay theo hướng cho phép tiếp cận từ phía an toàn và không buộc người bảo trì bẻ ống. Một bố trí thuận lợi giúp phân biệt lỗi của mối ghép với lực phát sinh khi tháo cơ cấu chấp hành.
Đối với nhánh phải tháo định kỳ, điểm mấu chốt là trong bài toán chuyển hướng gần cơ cấu chấp hành, ưu tiên tháo bảo trì, khoảng quay dụng cụ phải được kiểm tra khi thiết bị xung quanh vẫn ở vị trí làm việc. Phi 8 nên được xoay theo hướng cho phép tiếp cận từ phía an toàn và không buộc người bảo trì bẻ ống. Một bố trí thuận lợi giúp phân biệt lỗi của mối ghép với lực phát sinh khi tháo cơ cấu chấp hành.
Đối với nhánh phải tháo định kỳ, điểm mấu chốt là vì nguy cơ siết quá sớm trước khi xác nhận hướng của nhánh ra, hạt bắp không được dùng để giữ một ống đang muốn bật khỏi vị trí. Phi 8 nên được xoay theo hướng cho phép tiếp cận từ phía an toàn và không buộc người bảo trì bẻ ống. Một bố trí thuận lợi giúp phân biệt lỗi của mối ghép với lực phát sinh khi tháo cơ cấu chấp hành.
Đối với nhánh phải tháo định kỳ, điểm mấu chốt là với phương án đầu nối thẳng phi 8, đầu nối ren ngoài phi 8 và kẹp giữ ống gần cơ cấu, mọi phía đi vào van đều phải xác nhận ren trước khi đổi kiểu đầu. Phi 8 nên được xoay theo hướng cho phép tiếp cận từ phía an toàn và không buộc người bảo trì bẻ ống. Một bố trí thuận lợi giúp phân biệt lỗi của mối ghép với lực phát sinh khi tháo cơ cấu chấp hành.
Đối với nhánh phải tháo định kỳ, điểm mấu chốt là theo kế hoạch thử kín sau lắp và lặp lại sau chu kỳ vận hành đầu tiên vì đây thường là điểm bị tác động khi bảo trì, khi có rò phải cô lập năng lượng rồi kiểm bề mặt, độ tròn, ba via và tải từ gá. Phi 8 nên được xoay theo hướng cho phép tiếp cận từ phía an toàn và không buộc người bảo trì bẻ ống. Một bố trí thuận lợi giúp phân biệt lỗi của mối ghép với lực phát sinh khi tháo cơ cấu chấp hành.
| Cấu hình | Điều kiện chọn | Không thay trực tiếp khi |
|---|---|---|
| Phi 8 | nhánh ống nhỏ quanh xy lanh, van hoặc bộ gá cần tháo định kỳ | OD không phải 8 mm |
| Phi 10 | Hai đoạn ống đều có OD 10 mm | Tuyến đang dùng OD 8 mm |
| Phi 6 | Hai đoạn ống đều có OD 6 mm | Tuyến đang dùng OD 8 mm |
| Phi 12 | Hai đoạn ống đều có OD 12 mm | Tuyến đang dùng OD 8 mm |
Khác biệt chắc chắn giữa phi 8 và phi 6 và phi 10 là OD nhận ống cùng mã hàng tương ứng. Không suy diễn giới hạn vận hành hoặc khả năng đáp ứng lưu lượng chỉ từ tên size. Các yếu tố đó phải được tính với chiều dài tuyến, vật liệu ống, chiều dày, lưu chất và cấu phần yếu nhất.
Trở về dải co Inox 304 hai đầu hạt bắp phi 4–16; so sánh cấu hình ống 10 mm, cấu hình ống 6 mm, cấu hình ống 12 mm. Nếu đầu cuối có ren, xem kiểu co một đầu siết ống và một đầu ren ngoài để nhận diện đúng chức năng, sau đó chọn lại cỡ ống và cỡ ren thực tế.