-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Đầu nối Inox 304 dạng chữ T có 3 đầu siết ống 12, mã PEISO-12, model PEISO-12, dùng để nối ba ống cùng đường kính ngoài 12 mm theo cơ chế siết ống. Nội dung này tập trung vào đi ống trong tủ máy; các số liệu không nhất quán trên nội dung cũ không được lặp lại.
đi ống trong tủ máy. điểm chia ba bên trong khung máy, nơi cần cân bằng giữa khả năng cấp và khoảng thao tác. chia một đường cấp thành hai hướng cho van hoặc cụm chấp hành ở hai tầng gá khác nhau.
xác nhận cả ba ống mềm PU, PA hoặc PE có đường kính ngoài 12 mm và bán kính uốn đáp ứng bố trí tủ
| Điểm đo | Kết quả cần có | Cách xử lý |
|---|---|---|
| Nhánh trái | 12 mm đường kính ngoài | Đo trên đoạn tròn, không móp |
| Nhánh giữa | 12 mm đường kính ngoài | Không suy từ cỡ của nhánh bên |
| Nhánh phải | 12 mm đường kính ngoài | Loại bỏ ống xước ở vùng kẹp |
xếp thân T sao cho nhánh giữa hướng ra vùng dễ tiếp cận; bó dây và ống điều khiển không được che đai ốc
lập tuyến ống bằng dây mẫu, cố định thân T, cắt từng ống theo chiều dài thực rồi lắp từ nhánh khó tiếp cận ra ngoài
đóng mở cửa tủ trong lúc kiểm tra để phát hiện ống bị kéo; sau đó thử kín riêng từng đầu và quan sát cả ba khi máy rung
so với cỡ 10, ống 12 cần không gian uốn lớn hơn; so với 14, cỡ này dễ bố trí hơn trong tủ nhưng không thay thế khi tuyến đã định cỡ 14
| Cỡ đối chiếu | Khác với cỡ 12 | Khi cân nhắc |
|---|---|---|
| 14 mm | Ống lớn hơn, cần thêm khoảng uốn | Chỉ khi cả ba ống thực tế là 14 mm |
| 10 mm | Ống nhỏ hơn, bố trí gọn hơn | Chỉ khi cả ba ống thực tế là 10 mm |
| 16 mm | Ống lớn hơn, cần thêm khoảng uốn | Chỉ khi cả ba ống thực tế là 16 mm |
| 8 mm | Ống nhỏ hơn, bố trí gọn hơn | Chỉ khi cả ba ống thực tế là 8 mm |
đặt cửa tủ sát đai ốc, cho ống cọ cạnh tôn, hoặc bó ba nhánh quá chặt khiến lực uốn tập trung tại miệng siết
giữ nhãn nhánh rõ ràng, vệ sinh bụi quanh đai ốc và kiểm tra vết cọ của ống tại lỗ xuyên tủ
không dùng nếu nhánh giữa phải đổi xuống 8 hoặc 10 mm; chữ T giảm sẽ mô tả cấu hình rõ và tránh ghép tạm. Đường đi trong tủ phải còn tiếp cận được sau khi đóng đủ tấm che.
PEISO-12 chỉ phù hợp sau khi đã xác nhận 12 mm trên cả ba nhánh. chia một đường cấp thành hai hướng cho van hoặc cụm chấp hành ở hai tầng gá khác nhau. Trường hợp không đáp ứng, dừng lựa chọn cỡ này và đối chiếu giải pháp khác.
Bên trong tủ máy, hãy xem sơ đồ hóa bên trong tủ như một điều kiện hình học. điểm chia ba bên trong khung máy, nơi cần cân bằng giữa khả năng cấp và khoảng thao tác. Sau khi đặt thử PEISO-12, đóng mở cửa, tháo tấm che và mô phỏng thao tác thay ống. Nếu dụng cụ chỉ tiếp cận được khi tháo nhiều thiết bị khác, vị trí đó chưa thuận lợi cho bảo trì.
Bên trong tủ máy, hãy xem kiểm tra va chạm khi cửa đóng như một điều kiện hình học. xếp thân T sao cho nhánh giữa hướng ra vùng dễ tiếp cận; bó dây và ống điều khiển không được che đai ốc. Sau khi đặt thử PEISO-12, đóng mở cửa, tháo tấm che và mô phỏng thao tác thay ống. Nếu dụng cụ chỉ tiếp cận được khi tháo nhiều thiết bị khác, vị trí đó chưa thuận lợi cho bảo trì.
Bên trong tủ máy, hãy xem tách ống khỏi bó dây như một điều kiện hình học. xác nhận cả ba ống mềm PU, PA hoặc PE có đường kính ngoài 12 mm và bán kính uốn đáp ứng bố trí tủ. Sau khi đặt thử PEISO-12, đóng mở cửa, tháo tấm che và mô phỏng thao tác thay ống. Nếu dụng cụ chỉ tiếp cận được khi tháo nhiều thiết bị khác, vị trí đó chưa thuận lợi cho bảo trì.
Bên trong tủ máy, hãy xem tổ chức thứ tự nhãn như một điều kiện hình học. lập tuyến ống bằng dây mẫu, cố định thân T, cắt từng ống theo chiều dài thực rồi lắp từ nhánh khó tiếp cận ra ngoài. Sau khi đặt thử PEISO-12, đóng mở cửa, tháo tấm che và mô phỏng thao tác thay ống. Nếu dụng cụ chỉ tiếp cận được khi tháo nhiều thiết bị khác, vị trí đó chưa thuận lợi cho bảo trì.
Bên trong tủ máy, hãy xem khoảng tiếp cận từ mặt bảo trì như một điều kiện hình học. đóng mở cửa tủ trong lúc kiểm tra để phát hiện ống bị kéo; sau đó thử kín riêng từng đầu và quan sát cả ba khi máy rung. Sau khi đặt thử PEISO-12, đóng mở cửa, tháo tấm che và mô phỏng thao tác thay ống. Nếu dụng cụ chỉ tiếp cận được khi tháo nhiều thiết bị khác, vị trí đó chưa thuận lợi cho bảo trì.
Bên trong tủ máy, hãy xem đánh giá sau một chu kỳ máy như một điều kiện hình học. giữ nhãn nhánh rõ ràng, vệ sinh bụi quanh đai ốc và kiểm tra vết cọ của ống tại lỗ xuyên tủ. Sau khi đặt thử PEISO-12, đóng mở cửa, tháo tấm che và mô phỏng thao tác thay ống. Nếu dụng cụ chỉ tiếp cận được khi tháo nhiều thiết bị khác, vị trí đó chưa thuận lợi cho bảo trì.
Bên trong tủ máy, hãy xem dựng tuyến theo tầng gá như một điều kiện hình học. xếp thân T sao cho nhánh giữa hướng ra vùng dễ tiếp cận; bó dây và ống điều khiển không được che đai ốc. Sau khi đặt thử PEISO-12, đóng mở cửa, tháo tấm che và mô phỏng thao tác thay ống. Nếu dụng cụ chỉ tiếp cận được khi tháo nhiều thiết bị khác, vị trí đó chưa thuận lợi cho bảo trì.
Bên trong tủ máy, hãy xem giữ lối cho đầu nối điện như một điều kiện hình học. so với cỡ 10, ống 12 cần không gian uốn lớn hơn; so với 14, cỡ này dễ bố trí hơn trong tủ nhưng không thay thế khi tuyến đã định cỡ 14. Sau khi đặt thử PEISO-12, đóng mở cửa, tháo tấm che và mô phỏng thao tác thay ống. Nếu dụng cụ chỉ tiếp cận được khi tháo nhiều thiết bị khác, vị trí đó chưa thuận lợi cho bảo trì.
Bên trong tủ máy, hãy xem tránh cạnh tôn ở nhánh giữa như một điều kiện hình học. chia một đường cấp thành hai hướng cho van hoặc cụm chấp hành ở hai tầng gá khác nhau. Sau khi đặt thử PEISO-12, đóng mở cửa, tháo tấm che và mô phỏng thao tác thay ống. Nếu dụng cụ chỉ tiếp cận được khi tháo nhiều thiết bị khác, vị trí đó chưa thuận lợi cho bảo trì.
Bên trong tủ máy, hãy xem chọn vị trí nhìn thấy từ cửa như một điều kiện hình học. đóng mở cửa tủ trong lúc kiểm tra để phát hiện ống bị kéo; sau đó thử kín riêng từng đầu và quan sát cả ba khi máy rung. Sau khi đặt thử PEISO-12, đóng mở cửa, tháo tấm che và mô phỏng thao tác thay ống. Nếu dụng cụ chỉ tiếp cận được khi tháo nhiều thiết bị khác, vị trí đó chưa thuận lợi cho bảo trì.
Bên trong tủ máy, hãy xem thử tháo một ống mẫu như một điều kiện hình học. xếp thân T sao cho nhánh giữa hướng ra vùng dễ tiếp cận; bó dây và ống điều khiển không được che đai ốc. Sau khi đặt thử PEISO-12, đóng mở cửa, tháo tấm che và mô phỏng thao tác thay ống. Nếu dụng cụ chỉ tiếp cận được khi tháo nhiều thiết bị khác, vị trí đó chưa thuận lợi cho bảo trì.
Bên trong tủ máy, hãy xem bảo vệ nhãn khỏi dầu bụi như một điều kiện hình học. xác nhận cả ba ống mềm PU, PA hoặc PE có đường kính ngoài 12 mm và bán kính uốn đáp ứng bố trí tủ. Sau khi đặt thử PEISO-12, đóng mở cửa, tháo tấm che và mô phỏng thao tác thay ống. Nếu dụng cụ chỉ tiếp cận được khi tháo nhiều thiết bị khác, vị trí đó chưa thuận lợi cho bảo trì.
Bên trong tủ máy, hãy xem theo dõi nhiệt tích tụ trong tủ như một điều kiện hình học. giữ nhãn nhánh rõ ràng, vệ sinh bụi quanh đai ốc và kiểm tra vết cọ của ống tại lỗ xuyên tủ. Sau khi đặt thử PEISO-12, đóng mở cửa, tháo tấm che và mô phỏng thao tác thay ống. Nếu dụng cụ chỉ tiếp cận được khi tháo nhiều thiết bị khác, vị trí đó chưa thuận lợi cho bảo trì.
Bên trong tủ máy, hãy xem cập nhật sơ đồ bố trí như một điều kiện hình học. không dùng nếu nhánh giữa phải đổi xuống 8 hoặc 10 mm; chữ T giảm sẽ mô tả cấu hình rõ và tránh ghép tạm. Sau khi đặt thử PEISO-12, đóng mở cửa, tháo tấm che và mô phỏng thao tác thay ống. Nếu dụng cụ chỉ tiếp cận được khi tháo nhiều thiết bị khác, vị trí đó chưa thuận lợi cho bảo trì.
Bên trong tủ máy, hãy xem dành hành lang cho luồng gió tủ như một điều kiện hình học. điểm chia ba bên trong khung máy, nơi cần cân bằng giữa khả năng cấp và khoảng thao tác. Sau khi đặt thử PEISO-12, đóng mở cửa, tháo tấm che và mô phỏng thao tác thay ống. Nếu dụng cụ chỉ tiếp cận được khi tháo nhiều thiết bị khác, vị trí đó chưa thuận lợi cho bảo trì.
Bên trong tủ máy, hãy xem tách điểm chia khỏi bản lề như một điều kiện hình học. xác nhận cả ba ống mềm PU, PA hoặc PE có đường kính ngoài 12 mm và bán kính uốn đáp ứng bố trí tủ. Sau khi đặt thử PEISO-12, đóng mở cửa, tháo tấm che và mô phỏng thao tác thay ống. Nếu dụng cụ chỉ tiếp cận được khi tháo nhiều thiết bị khác, vị trí đó chưa thuận lợi cho bảo trì.
Bên trong tủ máy, hãy xem kiểm tra rung của tấm lắp như một điều kiện hình học. đóng mở cửa tủ trong lúc kiểm tra để phát hiện ống bị kéo; sau đó thử kín riêng từng đầu và quan sát cả ba khi máy rung. Sau khi đặt thử PEISO-12, đóng mở cửa, tháo tấm che và mô phỏng thao tác thay ống. Nếu dụng cụ chỉ tiếp cận được khi tháo nhiều thiết bị khác, vị trí đó chưa thuận lợi cho bảo trì.
Bên trong tủ máy, hãy xem đặt nhánh giữa theo mặt nhìn như một điều kiện hình học. lập tuyến ống bằng dây mẫu, cố định thân T, cắt từng ống theo chiều dài thực rồi lắp từ nhánh khó tiếp cận ra ngoài. Sau khi đặt thử PEISO-12, đóng mở cửa, tháo tấm che và mô phỏng thao tác thay ống. Nếu dụng cụ chỉ tiếp cận được khi tháo nhiều thiết bị khác, vị trí đó chưa thuận lợi cho bảo trì.
Bên trong tủ máy, hãy xem không che mã nhận dạng như một điều kiện hình học. xếp thân T sao cho nhánh giữa hướng ra vùng dễ tiếp cận; bó dây và ống điều khiển không được che đai ốc. Sau khi đặt thử PEISO-12, đóng mở cửa, tháo tấm che và mô phỏng thao tác thay ống. Nếu dụng cụ chỉ tiếp cận được khi tháo nhiều thiết bị khác, vị trí đó chưa thuận lợi cho bảo trì.
Bên trong tủ máy, hãy xem xác nhận khả năng tháo từ phía trước như một điều kiện hình học. giữ nhãn nhánh rõ ràng, vệ sinh bụi quanh đai ốc và kiểm tra vết cọ của ống tại lỗ xuyên tủ. Sau khi đặt thử PEISO-12, đóng mở cửa, tháo tấm che và mô phỏng thao tác thay ống. Nếu dụng cụ chỉ tiếp cận được khi tháo nhiều thiết bị khác, vị trí đó chưa thuận lợi cho bảo trì.
chia một đường cấp thành hai hướng cho van hoặc cụm chấp hành ở hai tầng gá khác nhau. không dùng nếu nhánh giữa phải đổi xuống 8 hoặc 10 mm; chữ T giảm sẽ mô tả cấu hình rõ và tránh ghép tạm