-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Mã sản phẩm: PBISO12-02
Loại: PKKN-I304-DNNINOX-PBISO
PBISO12-02 là T Inox 304 có hai đầu siết ống 12 mm và chân ren ngoài 1/4; model ghi nhận SO-IPB12-02. Đây là bài toán cải tạo: cổng ren nhỏ đã tồn tại nhưng tuyến ống cần giữ ở cỡ lớn. Mục tiêu là xác minh giới hạn của cổng chứ không chỉ tìm chi tiết vặn vừa.
Đây là trường hợp đường ống và cổng thiết bị không đồng cỡ. Người lắp cần coi 12 mm và 1/4 là hai dữ kiện độc lập: số thứ nhất thuộc ống, số thứ hai thuộc ren. Vị trí cần khảo sát là đầu vào van có sẵn; ưu tiên xác minh bước ren.
Cấu hình 12 mm–1/4 thường xuất hiện do giới hạn cổng sẵn có. Nên ghi rõ đây là lựa chọn cải tạo để người bảo trì không tự thay sang ren lớn hơn khi chưa xem bản vẽ.
Biên bản nghiệm thu nên ghi mã PBISO12-02, vị trí máy, hướng nhánh, cỡ ống thực đo, nhận dạng ren và kết quả kiểm tra ba vùng. Thông tin này giúp lần bảo trì sau lựa chọn đúng phụ tùng mà không phải suy đoán từ hình dáng.
| Đối tượng | T Inox 304, hai đầu siết ống 12 mm, một ren ngoài 1/4 |
|---|---|
| Khóa đặt hàng | PBISO12-02 |
| Ký hiệu model | SO-IPB12-02 |
| Điểm phải đo | Đường kính ngoài ống và nhận dạng đầy đủ cổng ren |
Website xác nhận tên, mã, model, vật liệu và cơ chế kết nối. Điều kiện áp suất, nhiệt độ, môi chất cùng chuẩn ren phải hỏi lại người bán cho đúng lô và đúng ứng dụng; nội dung này không tự bổ sung giá trị chưa được xác nhận.
Cỡ ống là số đo hệ mét theo đường kính ngoài; cỡ 1/4 là tên danh nghĩa của ren. Hai con số không phải phép quy đổi trực tiếp. Dùng thước để đo ống, còn ren cần dưỡng ren hoặc bản vẽ cổng.
Lỗi thường gặp là thấy đường kính đỉnh ren gần một giá trị milimét rồi gán ngay tên ren. Cách đó bỏ qua bước ren và hệ ren, dẫn tới ăn ren ít hoặc phá ren.
Trước khi xuất kho, đối chiếu ba dấu hiệu: tên cấu hình 12 mm–1/4, mã PBISO12-02 và model SO-IPB12-02. Khi nhận hàng, chụp nhãn cùng chi tiết và tách riêng các cỡ gần nhau.
Ống mẫu và cổng mẫu giúp xác nhận nhanh hơn quan sát bằng mắt. Chỉ thử lắp bằng tay ở trạng thái sạch; nếu ren kẹt sớm, dừng lại để đo thay vì dùng lực.
| Phương án | Khác biệt cần xét | Khi cân nhắc |
|---|---|---|
| 12 mm – 1/4 | Đúng cấu hình đang chọn | Ống và cổng ren đều đã xác nhận |
| 10 mm – 1/4 | Đổi cỡ ống, giữ cỡ ren | Tuyến ống thực tế dùng 10 mm |
| 12 mm – 1/8 | Giữ cỡ ống, đổi cỡ ren | Cổng thiết bị là 1/8 |
Không chọn cấu hình liền kề bằng cách thêm bạc chuyển một cách mặc định. Mỗi chi tiết bổ sung làm thay đổi chiều dài cụm, vị trí ống và số điểm cần kiểm tra.
Chia cụm thành ba vùng: chân ren 1/4, đầu siết thứ nhất và đầu siết thứ hai. Tăng điều kiện vận hành từ thấp lên mức làm việc được đơn vị sử dụng phê duyệt, quan sát từng vùng bằng phương pháp phù hợp với lưu chất.
Nếu phát hiện rò, ghi đúng vị trí trước khi tháo. Không siết bù đồng loạt vì thao tác đó che mất nguyên nhân như ống xước, ống cắt xiên, ren không tương thích hoặc thân bị kéo lệch.
Đặt thân T sao cho hai trục siết ống trùng với hướng chạy tự nhiên của ống. Nếu phải bẻ ống ngay sát đai siết, lực đàn hồi có thể kéo lệch thân và làm việc kiểm tra kín khó chính xác.
Chừa khoảng cho dụng cụ giữ thân, thao tác đai siết và tháo ống. Không dùng đầu nối như một giá treo; ống dài cần kẹp đỡ riêng.
Đây là hai kích thước độc lập; cấu hình chỉ phù hợp khi thiết kế chấp thuận cổng nhỏ.
Tình trạng ren, chiều sâu hữu dụng, hướng cổng và chức năng nhánh.
Gửi ảnh cổng cũ, dưỡng ren đã dùng và mục tiêu cải tạo; không chỉ ghi đường kính đo ngoài. Hotline/Zalo TDKMART.COM: 0984 100 347 hoặc 0983 181 301.
Đối chiếu mã PBISO12-02 – ống 12 mm, ren 1/4 và toàn bộ nhóm có ống 12 mm trước khi chốt số lượng.