-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Mã sản phẩm: PEGI8-4-8
Loại: PKKN-I304-DNNINOX-PEGI
Đầu nối nhanh khí nén chữ T giảm Inox 304 3 đầu ghim ống 8-4-8 mm lấy một nhánh OD 4 mm từ hai đoạn thẳng OD 8 mm. Đây là tổ hợp có cửa giữa nhỏ rõ rệt, cần nhận diện đúng đường phụ và kiểm tra kỹ bề mặt đầu ống nhỏ. Mã hàng: PEGI8-4-8.
Một mạch nhỏ có thể dùng đường 4 mm dẫn tới phần tử điều khiển hoặc thiết bị có yêu cầu khí đã xác định. Trước khi chọn, kiểm tra đúng cỡ đầu nhận, chiều dài nhánh và nhu cầu của thiết bị. Không gọi mọi đường 4 mm là đường tín hiệu, vì chức năng thực tế phụ thuộc sơ đồ của máy.
Ba cửa của thân T thông nhau. Nếu nhánh cần ngắt cấp, đặt áp riêng hoặc hạn chế ảnh hưởng giữa các tải, phải có phần tử chức năng thích hợp. Đầu giảm khác cỡ không đóng vai trò van tiết lưu và cũng không đảm bảo hai phía chính giữ nguyên áp khi nhánh bắt đầu tiêu thụ.
Hai cổng trên một đường thẳng là 8 mm, cổng vuông góc là 4 mm. Khi kiểm hàng, đặt thân theo cùng một hướng để nhìn đúng hai đầu ngoài và đầu giữa. Ba số chỉ OD ống và không phải cỡ ren. Xoay đầu nối không biến tổ hợp này thành hai ống 4 mm với nhánh 8 mm.
Ống 4 mm và các cỡ inch gần nó có thể nhìn gần giống. Hãy đọc nhãn và đo OD thực tế ở phần không bị dập. Việc ống lọt qua vòng nhả chưa chứng minh phần giữ và gioăng sẽ hoạt động đúng. Khi số đo không phù hợp, chọn vật tư đúng cỡ thay vì ép cắm, nong đầu hoặc quấn vật liệu lên mặt ngoài.
Nhánh 4 mm dễ bị khuất trong máng hoặc dưới bó 8 mm. Nên đánh dấu hai đầu theo chức năng, giữ lối đi tách khỏi vùng bị nắp ép và không buộc chặt ngay tại cổng giữa. Nếu đi qua mép tấm, xử lý cạnh để tránh tạo xước trên bề mặt ống theo thời gian.
Đặt điểm chia trên phần khung có thể kiểm tra rò và thay đường nhỏ. Không để thân treo bằng một đoạn 4 mm trong khi hai đường 8 mm kéo về hai hướng khác nhau. Chiều dài nhánh phải cho phép uốn theo giới hạn ống mà không căng ở miệng, đồng thời không tạo cuộn thừa cọ vào cơ cấu chuyển động.
Một vết xước dọc ở vùng tiếp xúc có thể mở đường rò dù đầu ống vẫn được giữ. Mặt cắt xiên hoặc bị oval khiến ống khó đi hết chiều sâu và phần kín tiếp xúc không đều. Dùng dụng cụ cắt ống, quan sát đầu dưới ánh sáng và loại đoạn đã bị hằn từ lần ghim cũ.
Sau cô lập nguồn và xả áp, giữ gần đầu nhỏ để đưa vào thẳng đến vị trí dừng. Kéo nhẹ kiểm tra cơ cấu giữ rồi thử kín cửa giữa khi cấp khí trở lại có kiểm soát. Không thử giữ bằng cách giật mạnh và không rút ống lúc mạch còn áp. Khi tháo, ấn đều vòng nhả để bộ giữ nhả đúng trước khi rút theo đường tâm.
Cỡ 4 mm chỉ nói khả năng lắp một OD nhất định, không cho biết lượng khí mà nhánh cấp được. Nếu dùng cho một phần tử nhỏ, vẫn phải xét đường kính trong, chiều dài và nhu cầu trong chu kỳ. Quan sát lúc các tải trên hai đường 8 mm cùng chạy giúp thấy ảnh hưởng mà phép thử riêng nhánh không thể hiện.
Nếu phản ứng khác dự kiến, rà đường 4 mm có bị bẹp dưới dây rút hoặc gập sau góc máng hay không. Kiểm tra tiếp cổng thiết bị và van chức năng. Rò ngay chữ T và thiếu khí do một đoạn ống xa là hai tình huống cần xử lý khác nhau; không đổi đầu chia trước khi tìm được vị trí phát sinh.
Khi hai phía vẫn 8 mm nhưng đầu nhận dùng 6 mm, chữ T giảm 8-6-8 mm tăng cỡ nhánh giữa lên 6 mm là tổ hợp tương ứng. Nếu nhánh giữ 4 mm và trục thực tế chỉ 6 mm, xem đầu chữ T 6-4-6 mm cho tuyến chính 6 mm. Cần chọn theo số đo trước, không thay đổi cỡ để tận dụng một cuộn ống còn lại.
Để đổi cỡ trên một tuyến không phân nhánh, tham khảo nối giảm thẳng Inox 304 hai cổng ghim nhanh. Những lựa chọn T khác cỡ được tập hợp ở dòng chữ T giảm Inox 304 nối ba ống theo OD.
Ghi đủ ba cỡ và mã PEGI8-4-8 khi đưa hàng dự phòng vào khay. Tách các mẫu có cổng giữa lớn hơn hoặc có đầu siết, tránh nhận diện chỉ theo chữ T inox. Kiểm tra thông số áp lực, nhiệt độ và tương thích ống theo đúng sản phẩm khi điều kiện khác mạch khí thông thường. Vật liệu thân không thay thế giới hạn của phần kín.
Khi cần đầu rẽ 4 mm từ đường 8 mm, gửi ảnh ba đầu ống và nơi đường phụ đi tới để KDT PHÚ MỸ hỗ trợ đối chiếu. Thông tin đủ về OD và cơ chế giữ giúp xác định đúng PEGI8-4-8 cho vị trí của anh.