-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Mã sản phẩm: PEGI8-6-8
Loại: PKKN-I304-DNNINOX-PEIGI
Đầu nối nhanh khí nén chữ T giảm Inox 304 3 đầu ghim ống 8-6-8 mm, mã hàng PEGI8-6-8, có hai cổng thẳng OD 8 mm và cổng giữa OD 6 mm. Số đo được đọc theo thứ tự đầu thẳng – nhánh giữa – đầu thẳng; sản phẩm không có ren.
cụm máy nhỏ cần hai cỡ ống phổ biến. đường 8 mm đi ngang, nhánh 6 mm xuống cơ cấu. Cấu hình này không tự quyết định lưu lượng; cần đối chiếu nhu cầu của thiết bị, chiều dài ống và điều kiện vận hành do đơn vị sử dụng xác lập.
Khi 8-6-8 nằm gần xi lanh, chuyển động lặp lại có thể làm bó ống rung. Cố định tuyến trên khung tĩnh, không để thân chữ T treo tự do và quan sát độ dịch chuyển trong lần chạy thử đầu tiên.
Ba số 8-6-8 đều chỉ đường kính ngoài của ống. Không có kích thước ren trong cấu hình PEGI8-6-8; nếu cần gắn trực tiếp vào van hoặc xi lanh có ren, hãy chuyển sang chữ T Inox 304 hai đầu ghim ống và một đầu ren ngoài và đo đúng chuẩn ren.
giữ bán kính uốn của ống nhỏ sau cổng giữa. Hãy đặt hai cổng 8 mm trên trục chính theo hướng tự nhiên, để cổng 6 mm thoát ra mà không bẻ gấp sát vòng nhả. Thân nối không nên gánh trọng lượng của ba đoạn ống.
Chênh lệch 2 mm làm hai nhóm ống có độ cứng và bán kính uốn khác nhau. Kẹp đỡ cần bố trí theo từng hướng; đặc biệt không buộc ống 6 mm vào bó 8 mm theo cách khiến nhánh giữa bị kéo xiên.
cắt ống 6 mm bằng kìm khiến đầu bị oval. Cũng không dùng băng quấn, ống lót hoặc nong đầu ống để biến một OD khác thành kích thước yêu cầu.
| Phương án | Hai cổng thẳng | Cổng giữa | Khi cân nhắc |
|---|---|---|---|
| Chữ T 10-6-10 mm | 10 mm | 6 mm | phù hợp nhánh điều khiển hơn nhánh tiêu thụ lớn |
| Chữ T 10-8-10 mm | 10 mm | 8 mm | giảm một cấp vừa phải, dễ bố trí trong máng ống |
| Chữ T 6-4-6 mm | 6 mm | 4 mm | tạo nhánh rất nhỏ nhưng vẫn giữ trục 6 mm |
| Cấu hình đang xét | 8 mm | 6 mm | chuyển cỡ gọn ở khoảng cách ngắn |
So sánh phải dựa trên OD thật của cả ba ống. 8-6-8 mm khác các cấu hình gần ở chính cổng giữa hoặc cỡ tuyến thẳng; không chọn theo mức chênh lệch nhìn bằng mắt.
Nếu đường ống hoặc yêu cầu cơ học không phù hợp cơ chế ghim nhanh, đối chiếu chữ T giảm Inox 304 ba đầu siết ống hoặc chữ T giảm Inox 304 ba đầu siết hạt bắp. Không thay thế chỉ vì các số kích thước giống nhau.
Đưa từng ống thẳng trục đến hết hành trình, sau đó kéo nhẹ riêng từng nhánh. Với PEGI8-6-8, nên lắp cổng khó tiếp cận trước và kiểm tra xem thao tác ở cổng cuối có làm hai cổng đã lắp bị lệch hay không.
Tăng áp theo quy trình của máy và kiểm tra riêng ba miệng ghim bằng phương pháp phát hiện rò được đơn vị sử dụng chấp thuận. Quan sát trượt ống, rung, gập và cọ xát. Nếu có bất thường, cô lập và xả áp trước khi tháo.
Ghi nhận vị trí kẹp, hướng cổng 6 mm và tình trạng đầu ống trong hồ sơ máy. Khi tháo, ấn vòng nhả đều và rút thẳng; không xoay thân để ép đường ống đổi hướng. Thay đoạn ống nếu bề mặt tiếp xúc đã hằn sâu hoặc không còn tròn.
Điểm phân biệt của 8-6-8 mm là chuyển cỡ gọn ở khoảng cách ngắn. Khi kho dự phòng có nhiều mã PEGI, tách khay theo đủ ba số và không chỉ nhìn số đầu tiên.
Cỡ 8-6-8 thích hợp cho vùng bố trí vừa nhưng không nên để sát hành trình cơ cấu. Quan sát ở hai trạng thái đầu và cuối chu kỳ để chắc rằng ống 6 mm không bị căng. Hai tuyến 8 mm cần điểm đỡ cân đối; một phía treo dài có thể xoay thân và làm nhánh giữa lệch khỏi trục đưa ống.
Tiêu chí bàn giao của cấu hình này phải gắn với chia nhánh 6 mm ngay gần thiết bị từ tuyến 8 mm. Người nghiệm thu cần xác nhận khả năng tiếp cận cả ba vòng nhả, khoảng hở khi máy chuyển động và dấu nhận diện cổng 6 mm vẫn đọc được sau khi đóng tấm che.
Tình huống quyết định: đường 8 mm đi sát xi lanh, nhánh 6 mm rẽ về cảm biến khí hoặc phần tử phụ đã định rõ. Quan sát toàn bộ hành trình trước khi khoan thêm điểm kẹp. Nếu thân nối phải treo trên đoạn ống chuyển động để tới được vị trí mong muốn, hãy đổi bố trí thay vì chấp nhận tải rung lặp lại.
Bối cảnh lắp được chốt là: cụm máy nhỏ cần hai cỡ ống phổ biến. Cách đi ống phải giải quyết yêu cầu “giữ bán kính uốn của ống nhỏ sau cổng giữa”, còn tình huống kiểm chứng là “đường 8 mm đi ngang, nhánh 6 mm xuống cơ cấu”. Nhóm kỹ thuật cần ghi một kết luận riêng cho từng điều kiện này, kèm ảnh và dấu nhận diện trên ống.
Cấu hình được chấp nhận khi thể hiện đúng điểm chuyển cỡ gọn ở khoảng cách ngắn và phục vụ chia nhánh 6 mm ngay gần thiết bị từ tuyến 8 mm. Biên bản phải bác bỏ trường hợp cắt ống 6 mm bằng kìm khiến đầu bị oval. Nếu dữ kiện tại máy không đủ để đưa ra cả ba kết luận, giữ nguyên hệ thống và đo lại thay vì suy đoán từ mã gần nhất.
Ca vận hành đầu cần theo dõi đúng khu vực đã mô tả: cụm máy nhỏ cần hai cỡ ống phổ biến. Ảnh sau bàn giao phải cho thấy hướng thoát của cổng giữa, các điểm đỡ và dấu chuẩn trên ba ống. Đối chiếu biểu hiện thực tế với tình huống “đường 8 mm đi ngang, nhánh 6 mm xuống cơ cấu”; mọi sai khác về phản ứng thiết bị cần được chuyển lại cho người phụ trách đánh giá.
Ở lần bảo trì kế tiếp, kiểm tra xem cách bố trí còn đáp ứng “giữ bán kính uốn của ống nhỏ sau cổng giữa” hay đã bị thay đổi do thêm ống hoặc dây. Đồng thời nhắc lại điều kiện loại trừ: cắt ống 6 mm bằng kìm khiến đầu bị oval. Bản ghi này giúp bảo toàn lý do chọn PEGI8-6-8, không biến một cấu hình có chủ đích thành vật tư thay thế tùy tiện.
Phương án gần nhất là PEGI10-6-10 (10-6-10 mm): phù hợp nhánh điều khiển hơn nhánh tiêu thụ lớn. So với PEGI8-6-8, cần đo lại cả tuyến thẳng lẫn nhánh giữa; chỉ chuyển lựa chọn khi sơ đồ, ống đang dùng và thiết bị cuối tuyến đều phù hợp 10-6-10 mm.
Phương án kế tiếp là PEGI10-8-10 (10-8-10 mm): giảm một cấp vừa phải, dễ bố trí trong máng ống. So với PEGI8-6-8, cần đo lại cả tuyến thẳng lẫn nhánh giữa; chỉ chuyển lựa chọn khi sơ đồ, ống đang dùng và thiết bị cuối tuyến đều phù hợp 10-8-10 mm.
Phương án còn lại là PEGI6-4-6 (6-4-6 mm): tạo nhánh rất nhỏ nhưng vẫn giữ trục 6 mm. So với PEGI8-6-8, cần đo lại cả tuyến thẳng lẫn nhánh giữa; chỉ chuyển lựa chọn khi sơ đồ, ống đang dùng và thiết bị cuối tuyến đều phù hợp 6-4-6 mm.
Dấu khóa cuối cho PEGI8-6-8: ảnh phải nhìn thấy đồng thời nhãn 8 mm ở hai hướng thẳng và nhãn 6 mm tại nhánh giữa. Với chênh lệch 2 mm, người duyệt ký xác nhận quan hệ cổng giữa nhỏ hơn trước khi vật tư rời khu chuẩn bị.
Phiếu chọn PEGI8-6-8 cần ghi rõ mục đích “chia nhánh 6 mm ngay gần thiết bị từ tuyến 8 mm”, thiết bị ở cuối cổng 6 mm và lý do giữ hai cổng thẳng 8 mm. Thông tin này phân biệt quyết định kỹ thuật với phương án thay tạm vì kho đang có sẵn một cỡ gần giống.
Tại vị trí cụm máy nhỏ cần hai cỡ ống phổ biến, chụp ảnh ba hướng trước khi lắp. Đánh dấu cổng giữa 6 mm, khoảng cách tới kẹp gần nhất và vật cản quanh vòng nhả. Nếu cổng giữa phải uốn ngay, dời thân nối để tạo đoạn thẳng thay vì ép ống sát miệng.
Trong tình huống đường 8 mm đi ngang, nhánh 6 mm xuống cơ cấu, theo dõi riêng phản ứng của thiết bị trên nhánh 6 mm khi hai hướng 8 mm cùng hoạt động. Mọi thay đổi cần được đối chiếu với tiêu chí của máy; không kết luận khả năng cấp khí chỉ từ chênh lệch kích thước.
Hai số ngoài là hai cổng thẳng OD 8 mm; số giữa là cổng nhánh OD 6 mm.
Không. Cả ba đầu đều ghim ống. Cần chọn cấu hình kết hợp ren nếu phía thiết bị là cổng ren.
Không chọn khi một trong ba OD khác 8-6-8 mm, khi cần bốn hướng hoặc khi loại ống không phù hợp cơ chế ghim.
OD, vật liệu và tình trạng ba ống; thứ tự cổng; hướng dòng; khoảng thao tác; vị trí kẹp đỡ và quy trình an toàn của máy.
Xem nhóm mẹ đầu nối nhanh khí nén chữ T giảm Inox 304 ba đầu ghim ống hoặc đối chiếu chữ T ba đầu ghim ống bằng nhau nếu cả ba tuyến dùng cùng OD.