-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Mã sản phẩm: PEGI10-6-10
Loại: PKKN-I304-DNNINOX-PEIGI
Đầu nối nhanh khí nén chữ T giảm Inox 304 3 đầu ghim ống 10-6-10 mm, mã hàng PEGI10-6-10, có hai cổng thẳng OD 10 mm và cổng giữa OD 6 mm. Số đo được đọc theo thứ tự đầu thẳng – nhánh giữa – đầu thẳng; sản phẩm không có ren.
Đưa từng ống thẳng trục đến hết hành trình, sau đó kéo nhẹ riêng từng nhánh. Với PEGI10-6-10, nên lắp cổng khó tiếp cận trước và kiểm tra xem thao tác ở cổng cuối có làm hai cổng đã lắp bị lệch hay không.
Tăng áp theo quy trình của máy và kiểm tra riêng ba miệng ghim bằng phương pháp phát hiện rò được đơn vị sử dụng chấp thuận. Quan sát trượt ống, rung, gập và cọ xát. Nếu có bất thường, cô lập và xả áp trước khi tháo.
tách đường pilot khỏi đường cấp cỡ trung. đường chính 10 mm chạy qua tủ, nhánh 6 mm vào van. Cấu hình này không tự quyết định lưu lượng; cần đối chiếu nhu cầu của thiết bị, chiều dài ống và điều kiện vận hành do đơn vị sử dụng xác lập.
Cổng 6 mm phù hợp nhánh điều khiển đã được thiết kế riêng. Ghi nhãn pilot, nguồn hoặc tín hiệu ngay tại ống giúp tránh đấu nhầm sau lần tháo tủ; không dựa vào màu ống vì màu có thể trùng.
Ba số 10-6-10 đều chỉ đường kính ngoài của ống. Không có kích thước ren trong cấu hình PEGI10-6-10; nếu cần gắn trực tiếp vào van hoặc xi lanh có ren, hãy chuyển sang chữ T Inox 304 hai đầu ghim ống và một đầu ren ngoài và đo đúng chuẩn ren.
tách tuyến tín hiệu khỏi dây điện và cạnh sắc. Hãy đặt hai cổng 10 mm trên trục chính theo hướng tự nhiên, để cổng 6 mm thoát ra mà không bẻ gấp sát vòng nhả. Thân nối không nên gánh trọng lượng của ba đoạn ống.
Chênh lệch 4 mm làm hai nhóm ống có độ cứng và bán kính uốn khác nhau. Kẹp đỡ cần bố trí theo từng hướng; đặc biệt không buộc ống 6 mm vào bó 10 mm theo cách khiến nhánh giữa bị kéo xiên.
để nhánh 6 mm quá dài rồi quy lỗi cho đầu nối. Cũng không dùng băng quấn, ống lót hoặc nong đầu ống để biến một OD khác thành kích thước yêu cầu.
| Phương án | Hai cổng thẳng | Cổng giữa | Khi cân nhắc |
|---|---|---|---|
| Chữ T 10-8-10 mm | 10 mm | 8 mm | giảm một cấp vừa phải, dễ bố trí trong máng ống |
| Chữ T 8-6-8 mm | 8 mm | 6 mm | chuyển cỡ gọn ở khoảng cách ngắn |
| Chữ T 12-8-12 mm | 12 mm | 8 mm | tách nhánh nhỏ gọn khỏi đường chính 12 mm |
| Cấu hình đang xét | 10 mm | 6 mm | phù hợp nhánh điều khiển hơn nhánh tiêu thụ lớn |
So sánh phải dựa trên OD thật của cả ba ống. 10-6-10 mm khác các cấu hình gần ở chính cổng giữa hoặc cỡ tuyến thẳng; không chọn theo mức chênh lệch nhìn bằng mắt.
Nếu đường ống hoặc yêu cầu cơ học không phù hợp cơ chế ghim nhanh, đối chiếu chữ T giảm Inox 304 ba đầu siết ống hoặc chữ T giảm Inox 304 ba đầu siết hạt bắp. Không thay thế chỉ vì các số kích thước giống nhau.
Ghi nhận vị trí kẹp, hướng cổng 6 mm và tình trạng đầu ống trong hồ sơ máy. Khi tháo, ấn vòng nhả đều và rút thẳng; không xoay thân để ép đường ống đổi hướng. Thay đoạn ống nếu bề mặt tiếp xúc đã hằn sâu hoặc không còn tròn.
Điểm phân biệt của 10-6-10 mm là phù hợp nhánh điều khiển hơn nhánh tiêu thụ lớn. Khi kho dự phòng có nhiều mã PEGI, tách khay theo đủ ba số và không chỉ nhìn số đầu tiên.
Ở 10-6-10, nhánh 6 mm thường cần nhận diện chức năng rõ hơn nhận diện màu. Gắn nhãn ở cả đầu gần chữ T và đầu gần thiết bị, sau đó đối chiếu khi cấp lại khí. Nếu tín hiệu phản hồi sai, dừng kiểm tra sơ đồ và vị trí cổng; không hoán đổi ống khi hệ thống còn năng lượng.
Tiêu chí bàn giao của cấu hình này phải gắn với cấp nhánh điều khiển 6 mm từ tuyến 10 mm. Người nghiệm thu cần xác nhận khả năng tiếp cận cả ba vòng nhả, khoảng hở khi máy chuyển động và dấu nhận diện cổng 6 mm vẫn đọc được sau khi đóng tấm che.
Tình huống quyết định: hai ống 10 mm là đường cấp ổn định còn ống 6 mm mang tín hiệu tới cơ cấu. Nhãn chức năng phải đọc được từ cửa tủ và không bị che bởi bó dây. Không chọn mã này khi cổng tín hiệu của thiết bị dùng ren; lúc đó cần xác định chuẩn ren và kiểu nối kết hợp phù hợp.
Bối cảnh lắp được chốt là: tách đường pilot khỏi đường cấp cỡ trung. Cách đi ống phải giải quyết yêu cầu “tách tuyến tín hiệu khỏi dây điện và cạnh sắc”, còn tình huống kiểm chứng là “đường chính 10 mm chạy qua tủ, nhánh 6 mm vào van”. Nhóm kỹ thuật cần ghi một kết luận riêng cho từng điều kiện này, kèm ảnh và dấu nhận diện trên ống.
Cấu hình được chấp nhận khi thể hiện đúng điểm phù hợp nhánh điều khiển hơn nhánh tiêu thụ lớn và phục vụ cấp nhánh điều khiển 6 mm từ tuyến 10 mm. Biên bản phải bác bỏ trường hợp để nhánh 6 mm quá dài rồi quy lỗi cho đầu nối. Nếu dữ kiện tại máy không đủ để đưa ra cả ba kết luận, giữ nguyên hệ thống và đo lại thay vì suy đoán từ mã gần nhất.
Ca vận hành đầu cần theo dõi đúng khu vực đã mô tả: tách đường pilot khỏi đường cấp cỡ trung. Ảnh sau bàn giao phải cho thấy hướng thoát của cổng giữa, các điểm đỡ và dấu chuẩn trên ba ống. Đối chiếu biểu hiện thực tế với tình huống “đường chính 10 mm chạy qua tủ, nhánh 6 mm vào van”; mọi sai khác về phản ứng thiết bị cần được chuyển lại cho người phụ trách đánh giá.
Ở lần bảo trì kế tiếp, kiểm tra xem cách bố trí còn đáp ứng “tách tuyến tín hiệu khỏi dây điện và cạnh sắc” hay đã bị thay đổi do thêm ống hoặc dây. Đồng thời nhắc lại điều kiện loại trừ: để nhánh 6 mm quá dài rồi quy lỗi cho đầu nối. Bản ghi này giúp bảo toàn lý do chọn PEGI10-6-10, không biến một cấu hình có chủ đích thành vật tư thay thế tùy tiện.
Phương án gần nhất là PEGI10-8-10 (10-8-10 mm): giảm một cấp vừa phải, dễ bố trí trong máng ống. So với PEGI10-6-10, cần đo lại cổng giữa vì hai đầu ngoài cùng cỡ; chỉ chuyển lựa chọn khi sơ đồ, ống đang dùng và thiết bị cuối tuyến đều phù hợp 10-8-10 mm.
Phương án kế tiếp là PEGI8-6-8 (8-6-8 mm): chuyển cỡ gọn ở khoảng cách ngắn. So với PEGI10-6-10, cần đo lại cả tuyến thẳng lẫn nhánh giữa; chỉ chuyển lựa chọn khi sơ đồ, ống đang dùng và thiết bị cuối tuyến đều phù hợp 8-6-8 mm.
Phương án còn lại là PEGI12-8-12 (12-8-12 mm): tách nhánh nhỏ gọn khỏi đường chính 12 mm. So với PEGI10-6-10, cần đo lại cả tuyến thẳng lẫn nhánh giữa; chỉ chuyển lựa chọn khi sơ đồ, ống đang dùng và thiết bị cuối tuyến đều phù hợp 12-8-12 mm.
Dấu khóa cuối cho PEGI10-6-10: ảnh phải nhìn thấy đồng thời nhãn 10 mm ở hai hướng thẳng và nhãn 6 mm tại nhánh giữa. Với chênh lệch 4 mm, người duyệt ký xác nhận quan hệ cổng giữa nhỏ hơn trước khi vật tư rời khu chuẩn bị.
Phiếu chọn PEGI10-6-10 cần ghi rõ mục đích “cấp nhánh điều khiển 6 mm từ tuyến 10 mm”, thiết bị ở cuối cổng 6 mm và lý do giữ hai cổng thẳng 10 mm. Thông tin này phân biệt quyết định kỹ thuật với phương án thay tạm vì kho đang có sẵn một cỡ gần giống.
Tại vị trí tách đường pilot khỏi đường cấp cỡ trung, chụp ảnh ba hướng trước khi lắp. Đánh dấu cổng giữa 6 mm, khoảng cách tới kẹp gần nhất và vật cản quanh vòng nhả. Nếu cổng giữa phải uốn ngay, dời thân nối để tạo đoạn thẳng thay vì ép ống sát miệng.
Trong tình huống đường chính 10 mm chạy qua tủ, nhánh 6 mm vào van, theo dõi riêng phản ứng của thiết bị trên nhánh 6 mm khi hai hướng 10 mm cùng hoạt động. Mọi thay đổi cần được đối chiếu với tiêu chí của máy; không kết luận khả năng cấp khí chỉ từ chênh lệch kích thước.
Hai số ngoài là hai cổng thẳng OD 10 mm; số giữa là cổng nhánh OD 6 mm.
Không. Cả ba đầu đều ghim ống. Cần chọn cấu hình kết hợp ren nếu phía thiết bị là cổng ren.
Không chọn khi một trong ba OD khác 10-6-10 mm, khi cần bốn hướng hoặc khi loại ống không phù hợp cơ chế ghim.
OD, vật liệu và tình trạng ba ống; thứ tự cổng; hướng dòng; khoảng thao tác; vị trí kẹp đỡ và quy trình an toàn của máy.
Xem nhóm mẹ đầu nối nhanh khí nén chữ T giảm Inox 304 ba đầu ghim ống hoặc đối chiếu chữ T ba đầu ghim ống bằng nhau nếu cả ba tuyến dùng cùng OD.