Hạt bắp siết ống Inox 304 phi 16 mm

Mã sản phẩm: HBISO-16

Loại: PKKN-I304-DNNINOX-HBISO

Tồn kho:
Còn hàng
Giá: Liên hệ

Hạt bắp siết ống Inox 304 phi 16 mm, mã HBISO-16, lắp trong đai ốc để ép giữ ống OD 16 mm vào mặt côn của thân nối. Cần đồng bộ hạt, đai ốc và thân nối; không dùng cỡ liền kề để siết bù.

Thông tin Giá trị đã xác nhận
Mã hàng HBISO-16
Vật liệu Inox 304
Cỡ chọn theo ống OD 16 mm
Vị trí Bên trong đai ốc, tiếp xúc mặt côn của thân nối

Vai trò riêng của HBISO-16 trong cụm siết

Hạt bắp siết ống Inox 304 phi 16 mm, mã HBISO-16, dành cho ống có đường kính ngoài 16 mm. Hướng lựa chọn chính của cỡ này là kiểm soát tải cơ học trên tuyến ống lớn. Vị trí điển hình cần đánh giá là đoạn ống chính hoặc cụm thiết bị có ống OD 16 mm.

Hạt nằm bên trong đai ốc và nhận lực dọc trục khi đai ốc tiến vào thân nối. Mặt côn của thân làm hạt ép quanh ống. Vì vậy đây không phải chi tiết hoạt động độc lập: lỗ luồn, hình học ngoài, chiều dài, mặt ép, đai ốc và thân nối phải thuộc cùng một hệ tương thích.

Đo cỡ 16 mm theo ống, không theo ren

Cách chọn phù hợp là đo ống ở hai phương, kiểm tra độ ôvan rồi đối chiếu toàn bộ bộ siết phi 16. Phi 16 biểu thị đường kính ngoài ống 16 mm; không phải kích thước ren của đai ốc. Nếu chỉ có hạt cũ, không dùng đường kính lỗ trong làm căn cứ duy nhất vì hạt đã siết có thể biến dạng và mang dấu ép của đoạn ống trước.

  • Đo OD ống tại vùng thẳng chưa bị ép; kết quả mục tiêu là 16 mm.
  • Kiểm tra độ tròn theo hai phương vuông góc.
  • Đối chiếu mã trên túi hoặc phiếu xuất: HBISO-16.
  • So hình học với mẫu cùng bộ, đặc biệt mặt côn và chiều dài.

Bố trí mối nối phi 16: điều cần chừa trước khi lắp

Khối lượng và cánh tay đòn của ống lớn làm yêu cầu kẹp đỡ quan trọng hơn nhóm nhỏ. Hãy dựng thử hướng rút đai ốc và ống trước khi cố định giá đỡ. Khoảng trống chỉ đủ để siết lúc lắp mới nhưng không đủ để tháo sẽ làm tăng thời gian bảo trì và có thể buộc phải tháo thêm nhiều bộ phận.

Trong đường cấp chính cần tháo từng đoạn để bảo trì, cần giữ một đoạn ống thẳng ở gần thân nối. Không để bó ống, trọng lượng thiết bị hoặc chuyển động cơ cấu tạo lực ngang thường trực lên vùng hạt đã ép.

So sánh phi 16 với hai cỡ dễ cân nhắc

Hạt bắp phi 14 mm là cỡ gần nhất để kiểm tra sai lệch đo; cấu hình phi 12 mm giúp loại trừ lựa chọn kế tiếp. Các cỡ này không thay thế cho HBISO-16: hạt nhỏ hơn có thể không luồn được, còn hạt lớn hơn để lại độ hở và buộc người lắp siết sâu bất thường.

Lựa chọn OD ống cần khớp Kết luận
HBISO-16 16 mm Chọn khi toàn bộ bộ siết tương thích
HBISO-14 14 mm Không dùng để bù sai số
HBISO-12 12 mm Chỉ chọn khi ống đúng cỡ này

Tình huống phù hợp với HBISO-16

Cấu hình này đáng chọn cho đường cấp chính cần tháo từng đoạn để bảo trì, khi ống đo đúng OD 16 mm và thân nối, đai ốc đều tương thích với hạt. Người bảo trì có thể thay từng chi tiết mà không hàn, nhưng phải coi hạt là bộ phận biến dạng có kiểm soát và không mặc định tái sử dụng sau nhiều lần siết.

Nếu mục tiêu chỉ là khắc phục rò, cần tìm nguyên nhân trước. Rò có thể đến từ đầu ống xước, ống chưa vào hết, mặt côn bẩn, đai ốc hoặc thân nối hỏng. Thay hạt đúng cỡ sẽ không sửa được một thân nối đã biến dạng.

Lỗi đặc trưng cần tránh ở cỡ phi 16

Lỗi có khả năng xuất hiện ở cấu hình này là để đầu nối gánh trọng lượng ống hoặc dùng hạt phi 14 vì nhìn gần giống. Ngoài ra, siết khi ống lệch trục làm vòng tiếp xúc không đều; siết tiếp để “cố hết rò” có thể ép sâu hạt và làm đầu ống khó phục hồi.

  • Không lắp hạt ngược chiều so với mặt côn của thân nối.
  • Không dùng hạt rơi xuống nền, bị xước hoặc méo.
  • Không trộn hạt khác hệ chỉ vì cùng số phi.
  • Không giữ ống bằng lực bẻ ngang trong lúc siết.

Trình tự lắp tập trung vào căn đồng tâm, bố trí gối đỡ trước rồi mới tạo lực ép

Cô lập nguồn áp và xác nhận thiết bị không còn năng lượng tích trữ. Cắt đầu ống vuông, loại bavia, lau sạch và kiểm tra độ tròn. Luồn đai ốc trước, đặt hạt đúng chiều, sau đó đưa ống vào hết vị trí của thân nối.

Với HBISO-16, bước kiểm soát riêng là căn đồng tâm, bố trí gối đỡ trước rồi mới tạo lực ép. Khởi ren đai ốc bằng tay để tránh chéo ren, giữ ống đồng tâm rồi siết theo hướng dẫn của bộ đầu nối. Không tự đưa ra mô-men chung khi nhà bán hàng chưa công bố giá trị riêng cho tổ hợp đang dùng.

Kiểm tra kín và lực giữ sau lắp

Phương án kiểm tra cho cấu hình này là đánh dấu vị trí ống, thử kín và theo dõi dấu trượt sau nhiều chu kỳ. Cấp áp có kiểm soát, dùng dung dịch phát hiện rò phù hợp và quan sát liên tục tại chu vi mối nối. Bọt phát triển đều cho thấy cần xả áp và tháo kiểm tra thay vì tiếp tục siết trong trạng thái có áp.

Sau khi đạt kín, cho hệ thống chạy qua các trạng thái làm việc có rung hoặc dịch chuyển. Đánh dấu vị trí ống sát đai ốc để phát hiện trượt dọc trục. Nếu ống xoay tự do hoặc dấu đánh lệch, cần kiểm tra cỡ hạt, chiều lắp và độ sâu đưa ống.

Bảo trì và sản phẩm phối hợp cho phi 16

Nội dung bảo trì trọng tâm là kiểm tra tải rung, vết lún sâu và độ ổn định của giá đỡ. Hạt đã tạo vết ép sâu không nên chuyển sang đầu ống mới. Khi tháo, ghi lại nguyên nhân và giữ riêng mẫu lỗi để phân biệt sai cỡ, sai bộ hay hư do bố trí cơ khí.

Để hoàn thiện bộ siết, đối chiếu ốc siết hạt bắp Inox 304đầu nối thẳng hai đầu siết hạt bắp. Nếu cần đổi đường kính, kiểm tra đầu nối giảm dùng hạt bắp thay vì ghép hạt sai cỡ. Toàn bộ bảy lựa chọn có tại nhóm hạt bắp Inox 304 từ phi 4 đến phi 16.

Câu hỏi nhanh cho HBISO-16

Hạt phi 16 có dùng được cho mọi đầu nối ghi phi 16 không?

Không thể kết luận chỉ bằng số phi. Cần khớp thêm hình học ngoài, mặt côn, chiều dài và đai ốc của bộ đang sử dụng.

Khi nào phải thay hạt mới?

Thay khi hạt méo, xước, ăn sâu, lắp sai bộ hoặc đã tạo vết ép không còn phù hợp với đầu ống mới.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347