-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Co nối thép không rỉ Inox 304 có 1 đầu siết hạt bắp ống 6 và 1 đầu ren ngoài 1/4, mã PLISHB6-02, model PLISHB6-02, đổi hướng dòng 90 độ giữa ống OD 6 mm và cổng ren trong tương thích với ren ngoài 1/4. Đầu hạt bắp tạo lực kẹp cơ học quanh ống; nhánh ren vặn vào thiết bị.
Cặp 6 mm – 1/4 cần được chọn bằng hai phép xác nhận độc lập. Trước khi dùng, kiểm tra chuẩn ren, loại ống, vật liệu hạt bắp, chi tiết làm kín, môi chất, áp suất và nhiệt độ theo dữ liệu của đúng lô hàng.
| Tên cấu hình | Co nối thép không rỉ Inox 304 có 1 đầu siết hạt bắp ống 6 và 1 đầu ren ngoài 1/4 |
| Mã sản phẩm | PLISHB6-02 |
| Model | PLISHB6-02 |
| Đầu ống | Siết hạt bắp theo OD 6 mm |
| Đầu ren | Ren ngoài danh nghĩa 1/4 inch |
| Hình học | Co 90 độ |
| Vật liệu thân được công bố | Inox 304 |
| Điểm phải xác nhận | Chuẩn ren, ống, hạt bắp, làm kín, áp suất, nhiệt độ và môi chất |
Đường tín hiệu và van mini kết hợp với cổng ren thông dụng tạo một phương án dành cho thiết bị đo hoặc cơ cấu nhỏ. Gặp trên nhiều van và thiết bị. Cần lưu ý ống nhỏ nhạy với vết xước và lực siết và xác nhận ren côn hay song song.
OD 6 mm và ren 1/4 chỉ là hai kích thước kết nối. Lưu lượng còn phụ thuộc đường kính trong ống, tiết diện lòng co, van, chiều dài và số lần đổi hướng. Co 90 độ cần được đưa vào phép tính sụt áp của toàn tuyến.
Gặp trên nhiều van và thiết bị, nhưng quyết định cuối cùng phải dựa trên lưu lượng đỉnh và áp động. Nếu ren nhỏ hơn đáng kể so với ống, làm rõ đây là chủ đích hay điểm thắt không mong muốn.
Nhãn hộp cần ghi PLISHB6-02, model PLISHB6-02, OD 6 mm, ren ngoài 1/4 và hình học co. Không xếp chung với PLISHB cùng OD nhưng khác ren, hoặc PCISHB thân thẳng. Cách quản lý theo đủ hai phía giảm lỗi lấy nhầm.
Nên lưu dưỡng ren, đoạn ống chuẩn và ảnh nhận dạng. Khi xuất kho, ghi vị trí máy cùng người nhận để truy vết. Không dùng đường kính ngoài ren đo gần đúng thay cho xác định hệ ren.
Mạt cắt ống, bụi ren và vật liệu làm kín thừa có thể đi vào van. Chuẩn bị ống cùng ren PLISHB6-02 ở khu vực sạch, che hai đầu cho tới khi lắp và làm sạch theo quy trình được phép.
Không để băng làm kín che lỗ dòng. Với mạch yêu cầu độ sạch cao, xác nhận quy trình rửa, sấy và đóng gói. Bề mặt sáng của Inox 304 không tự chứng minh độ sạch bên trong.
Hồ sơ PLISHB6-02 nên gồm OD 6 mm, ren 1/4, chuẩn ren, loại ống, vật liệu làm kín, vị trí cổng và kết quả thử. Ảnh cần thấy hướng co, kẹp đỡ và khoảng dụng cụ.
Mọi giới hạn áp suất, nhiệt độ và môi chất lấy từ tài liệu áp dụng cho đúng lô. Nếu còn thiếu, ghi rõ chờ xác nhận kỹ thuật thay vì dùng số liệu chung của sản phẩm tương tự.
Tám điểm sau giúp kiểm soát đúng cặp 6 mm – 1/4 và hướng co. Mỗi dòng cần có số đo, ảnh hoặc tài liệu đối chiếu, không đánh dấu theo cảm tính.
Có thể giữ OD 6 mm và đổi cỡ ren, hoặc giữ ren 1/4 và đổi OD: ống 6 mm – ren 3/8; ống 6 mm – ren 1/8; ống 14 mm – ren 1/4; ống 12 mm – ren 1/4; ống 10 mm – ren 1/4. Các lựa chọn này dùng để kiểm tra phương án thiết kế, không thay thế việc đo ống và xác định ren thực tế.
Trở về nhóm co Inox 304 hạt bắp – ren ngoài để xem đủ ma trận. Cấp rộng hơn là hệ đầu nối nhanh Inox 304; nếu tuyến đi thẳng, xem đầu nối thẳng cùng cơ chế.
Không. Đây là đường kính ngoài của ống tại đầu hạt bắp. Đường kính trong phụ thuộc độ dày thành và không được dùng để chọn PLISHB6-02.
Chưa chắc. Phải khớp hệ ren, bước ren, biên dạng và kiểu côn hoặc song song. Cỡ danh nghĩa giống nhau nhưng khác chuẩn có thể gây kẹt hoặc rò.
Chỉ thực hiện theo cấu tạo và hướng dẫn của sản phẩm. Không nới ren có áp để chỉnh hướng. Nếu hướng cuối không phù hợp, xả áp và lắp lại đúng quy trình.
Không. Cần đánh giá thân, hạt bắp, chi tiết làm kín và ống theo hóa chất, nồng độ, nhiệt độ và chu kỳ vệ sinh cụ thể.
Yêu cầu mua nên ghi co 90 độ, mã PLISHB6-02, model PLISHB6-02, ống OD 6 mm, ren ngoài 1/4, chuẩn ren, loại ống, môi chất và điều kiện vận hành. Dữ liệu đầy đủ giúp giảm nhầm giữa co, thẳng, ren ngoài và ren trong.