-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Mã PZAISHB-10 dùng cho bốn ống cùng OD 10 mm. Điểm lựa chọn riêng là đấu gần van và tránh nhầm OD với cỡ ren. Model: PZAISHB10; vật liệu Inox 304.
| Dữ kiện | Giá trị |
|---|---|
| Mã hàng | PZAISHB-10 |
| Cỡ ống | OD 10 mm |
| Cơ chế | Bốn đầu siết hạt bắp |
| Model | PZAISHB10 |
Con số 10 mm là OD ống tại bốn đầu hạt bắp, không mô tả ren. Nếu van có cổng ren, phải chọn đầu chuyển riêng và xác nhận chuẩn ren. Đặt chữ thập ngoài vùng tháo cuộn điện, tay gạt và đồng hồ.
Cấu hình 10 mm nên chọn khi cụm van sử dụng đồng bộ ống ngoài 10 mm. Trường hợp không nên chọn là khi người thiết kế đang cần một cổng ren 10 mm. Quyết định phải dựa trên OD thực, loại ống, mặt bằng và điều kiện vận hành được người bán xác nhận.
Ở bước 3, đánh dấu cổng A–D, kiểm tra hạt bắp và ốc siết đúng cỡ 10 mm, sau đó quan sát lực kéo từ tuyến ống. Nếu thân dịch chuyển khi tháo một nhánh, cần bổ sung kẹp hoặc đổi chiều dài.
Sau bảo trì, thử từng cổng theo quy trình an toàn, ghi vị trí đã can thiệp và lưu ảnh. Không dùng tay dò rò khi hệ thống đang chịu áp; xả năng lượng hoàn toàn trước khi tháo hoặc siết lại.
Thể hiện riêng giao diện ren của van và giao diện hạt bắp OD 10 mm trên sơ đồ. Đoạn ống chuyển tiếp phải đủ để tháo van mà không kéo thân chia. Xoay chữ thập để không che đồng hồ hay tay gạt. Nếu cơ cấu phản ứng chậm, kiểm tra nguồn, van, ống gập, điểm giảm và rò trước khi đổi cỡ. Nhãn cổng cần trùng với van tương ứng để kiểm tra đúng vùng vừa can thiệp.
Thể hiện riêng giao diện ren của van và giao diện hạt bắp OD 10 mm trên sơ đồ. Đoạn ống chuyển tiếp phải đủ để tháo van mà không kéo thân chia. Xoay chữ thập để không che đồng hồ hay tay gạt. Nếu cơ cấu phản ứng chậm, kiểm tra nguồn, van, ống gập, điểm giảm và rò trước khi đổi cỡ. Nhãn cổng cần trùng với van tương ứng để kiểm tra đúng vùng vừa can thiệp. Khi lập biên bản, chuyển các quan sát này thành mục kiểm tra theo cổng A–D và ghi người xác nhận. Không thay đổi cấu hình dựa trên cảm giác; mọi sai khác phải quay lại phép đo và sơ đồ.
Mục tiêu sử dụng: cụm van sử dụng đồng bộ ống ngoài 10 mm. Lý do loại trừ: khi người thiết kế đang cần một cổng ren 10 mm. Điểm phải so với 8 mm và 12 mm: đấu gần van và tránh nhầm OD với cỡ ren. Người khảo sát cần ghi ảnh, số đo, hướng tuyến và vị trí kẹp, sau đó chuyển cho người mua đối chiếu mã.
Thể hiện riêng giao diện ren của van và giao diện hạt bắp OD 10 mm trên sơ đồ. Đoạn ống chuyển tiếp phải đủ để tháo van mà không kéo thân chia. Xoay chữ thập để không che đồng hồ hay tay gạt. Nếu cơ cấu phản ứng chậm, kiểm tra nguồn, van, ống gập, điểm giảm và rò trước khi đổi cỡ. Nhãn cổng cần trùng với van tương ứng để kiểm tra đúng vùng vừa can thiệp. Kết quả cuối phải cho thấy bốn nhánh nhận diện rõ, không bị vật cản ép và có thể tháo theo kế hoạch bảo trì. Nếu một điều kiện thay đổi, đánh giá lại từ OD thay vì chỉ siết thêm.
Cỡ 10 mm không thay trực tiếp 8 mm và 12 mm. Mỗi cỡ cần ống, hạt bắp và ốc tương ứng. Nếu thay đổi OD, phải rà cả bốn nhánh và các phụ kiện đầu cuối; không bù sai khác bằng quấn vật liệu hoặc tăng lực siết.
| Lựa chọn | Điều kiện |
|---|---|
| 10 mm | Bốn tuyến cùng OD 10 mm; cụm van sử dụng đồng bộ ống ngoài 10 mm. |
| 8 mm và 12 mm | Chỉ dùng khi hệ thống đã chuyển sang 8 mm và 12 mm. |
| Đầu giảm | Dùng tại nhánh khác OD và đặt ở vị trí dễ kiểm tra. |
Quay về nhóm chữ thập Inox 304 bốn đầu hạt bắp cỡ 4–16 mm. Nếu cần đường thẳng, xem đầu nối thẳng hạt bắp cho OD 10 mm. Khi xuyên qua tấm, đối chiếu đầu nối xuyên vách cùng cỡ 10 mm. Các cấu hình con khác: tâm chia tải lớn 16 mm; cấu hình kiểm soát sai cỡ 14 mm; nút chia bảo trì 12 mm; ngã tư cho tủ máy 8 mm.
Là đường kính ngoài của ống.
khi người thiết kế đang cần một cổng ren 10 mm. Khi chỉ cần ba hướng, đầu T thường đơn giản hơn.
Thước cặp, mẫu ống, dao cắt, sơ đồ cổng, dụng cụ phù hợp và nhãn tuyến.
Ghi mã PZAISHB-10, số lượng, OD 10 mm, vật liệu ống, môi chất, điều kiện vận hành, ảnh vị trí và thời điểm cần hàng. Với model đang được đánh dấu cần xác nhận, yêu cầu người bán kiểm tra lại trước khi phát hành đơn.