-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Mã PZAISHB-16 dùng cho bốn ống cùng OD 16 mm. Điểm lựa chọn riêng là đường phân phối lớn và lực của bốn bó ống. Model: PZAISHB12; vật liệu Inox 304.
| Dữ kiện | Giá trị |
|---|---|
| Mã hàng | PZAISHB-16 |
| Cỡ ống | OD 16 mm |
| Cơ chế | Bốn đầu siết hạt bắp |
| Model | PZAISHB12 |
Cỡ 16 mm cần được xem như một nút cơ khí chịu tác động từ bốn hướng. Bố trí tốt giữ từng tuyến bằng giá đỡ, để thân nối không gánh trọng lượng ống. Khi máy rung, kiểm tra xem các nhánh có truyền dao động chéo qua tâm hay không.
Cấu hình 16 mm nên chọn khi khu vực mở, bốn tuyến OD 16 mm có gá đỡ riêng. Trường hợp không nên chọn là tủ hẹp hoặc mạng chủ yếu dùng cỡ nhỏ. Quyết định phải dựa trên OD thực, loại ống, mặt bằng và điều kiện vận hành được người bán xác nhận.
Ở bước 3, đánh dấu cổng A–D, kiểm tra hạt bắp và ốc siết đúng cỡ 16 mm, sau đó quan sát lực kéo từ tuyến ống. Nếu thân dịch chuyển khi tháo một nhánh, cần bổ sung kẹp hoặc đổi chiều dài.
Sau bảo trì, thử từng cổng theo quy trình an toàn, ghi vị trí đã can thiệp và lưu ảnh. Không dùng tay dò rò khi hệ thống đang chịu áp; xả năng lượng hoàn toàn trước khi tháo hoặc siết lại.
Khảo sát tải của từng tuyến 16 mm, ghi chiều dài tự do, vị trí kẹp và hướng trọng lực. Nhánh đi lên cần chống trượt; nhánh ngang tránh võng; nhánh đi xuống không treo khối lượng lên đai ốc. Bố trí gá riêng cho tâm và cửa sổ thao tác quanh bốn cụm. So với 14 mm, toàn bộ ống, hạt bắp, ốc và đầu cuối đều khác. Dừng nghiệm thu nếu thân xoay khi máy rung, ống cong sát cổng hoặc model chưa được xác nhận.
Khảo sát tải của từng tuyến 16 mm, ghi chiều dài tự do, vị trí kẹp và hướng trọng lực. Nhánh đi lên cần chống trượt; nhánh ngang tránh võng; nhánh đi xuống không treo khối lượng lên đai ốc. Bố trí gá riêng cho tâm và cửa sổ thao tác quanh bốn cụm. So với 14 mm, toàn bộ ống, hạt bắp, ốc và đầu cuối đều khác. Dừng nghiệm thu nếu thân xoay khi máy rung, ống cong sát cổng hoặc model chưa được xác nhận. Khi lập biên bản, chuyển các quan sát này thành mục kiểm tra theo cổng A–D và ghi người xác nhận. Không thay đổi cấu hình dựa trên cảm giác; mọi sai khác phải quay lại phép đo và sơ đồ.
Mục tiêu sử dụng: khu vực mở, bốn tuyến OD 16 mm có gá đỡ riêng. Lý do loại trừ: tủ hẹp hoặc mạng chủ yếu dùng cỡ nhỏ. Điểm phải so với 14 mm: đường phân phối lớn và lực của bốn bó ống. Người khảo sát cần ghi ảnh, số đo, hướng tuyến và vị trí kẹp, sau đó chuyển cho người mua đối chiếu mã.
Khảo sát tải của từng tuyến 16 mm, ghi chiều dài tự do, vị trí kẹp và hướng trọng lực. Nhánh đi lên cần chống trượt; nhánh ngang tránh võng; nhánh đi xuống không treo khối lượng lên đai ốc. Bố trí gá riêng cho tâm và cửa sổ thao tác quanh bốn cụm. So với 14 mm, toàn bộ ống, hạt bắp, ốc và đầu cuối đều khác. Dừng nghiệm thu nếu thân xoay khi máy rung, ống cong sát cổng hoặc model chưa được xác nhận. Kết quả cuối phải cho thấy bốn nhánh nhận diện rõ, không bị vật cản ép và có thể tháo theo kế hoạch bảo trì. Nếu một điều kiện thay đổi, đánh giá lại từ OD thay vì chỉ siết thêm.
Cỡ 16 mm không thay trực tiếp 14 mm. Mỗi cỡ cần ống, hạt bắp và ốc tương ứng. Nếu thay đổi OD, phải rà cả bốn nhánh và các phụ kiện đầu cuối; không bù sai khác bằng quấn vật liệu hoặc tăng lực siết.
| Lựa chọn | Điều kiện |
|---|---|
| 16 mm | Bốn tuyến cùng OD 16 mm; khu vực mở, bốn tuyến OD 16 mm có gá đỡ riêng. |
| 14 mm | Chỉ dùng khi hệ thống đã chuyển sang 14 mm. |
| Đầu giảm | Dùng tại nhánh khác OD và đặt ở vị trí dễ kiểm tra. |
Quay về nhóm chữ thập Inox 304 bốn đầu hạt bắp cỡ 4–16 mm. Nếu cần đường thẳng, xem đầu nối thẳng hạt bắp cho OD 16 mm. Khi xuyên qua tấm, đối chiếu đầu nối xuyên vách cùng cỡ 16 mm. Các cấu hình con khác: tâm chia tải lớn 14 mm; cấu hình kiểm soát sai cỡ 12 mm; nút chia bảo trì 10 mm; ngã tư cho tủ máy 8 mm.
Là đường kính ngoài của ống.
tủ hẹp hoặc mạng chủ yếu dùng cỡ nhỏ. Khi chỉ cần ba hướng, đầu T thường đơn giản hơn.
Thước cặp, mẫu ống, dao cắt, sơ đồ cổng, dụng cụ phù hợp và nhãn tuyến.
Ghi mã PZAISHB-16, số lượng, OD 16 mm, vật liệu ống, môi chất, điều kiện vận hành, ảnh vị trí và thời điểm cần hàng. Với model đang được đánh dấu cần xác nhận, yêu cầu người bán kiểm tra lại trước khi phát hành đơn.