-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Mã PZAISHB-8 dùng cho bốn ống cùng OD 8 mm. Điểm lựa chọn riêng là đường nhánh trung gian và cải tạo có chuyển cỡ. Model: PZAISHB8; vật liệu Inox 304.
| Dữ kiện | Giá trị |
|---|---|
| Mã hàng | PZAISHB-8 |
| Cỡ ống | OD 8 mm |
| Cơ chế | Bốn đầu siết hạt bắp |
| Model | PZAISHB8 |
Khi ba nhánh cũ 8 mm và một nhánh mới 6 mm, chữ thập 8 mm chỉ nhận trực tiếp các tuyến đúng OD. Điểm chuyển cỡ nên nằm trên nhánh nhỏ, có nhãn và đủ chỗ thử kín. Không giấu đầu giảm sau bó dây.
Cấu hình 8 mm nên chọn khi máy tự động dùng bốn tuyến OD 8 mm. Trường hợp không nên chọn là khi một nhánh 6 mm bị ép lắp trực tiếp. Quyết định phải dựa trên OD thực, loại ống, mặt bằng và điều kiện vận hành được người bán xác nhận.
Ở bước 3, đánh dấu cổng A–D, kiểm tra hạt bắp và ốc siết đúng cỡ 8 mm, sau đó quan sát lực kéo từ tuyến ống. Nếu thân dịch chuyển khi tháo một nhánh, cần bổ sung kẹp hoặc đổi chiều dài.
Sau bảo trì, thử từng cổng theo quy trình an toàn, ghi vị trí đã can thiệp và lưu ảnh. Không dùng tay dò rò khi hệ thống đang chịu áp; xả năng lượng hoàn toàn trước khi tháo hoặc siết lại.
undefined
Tô màu các tuyến giữ OD 8 mm và đánh dấu nhánh chuyển sang 6 hoặc 10 mm. Đặt đầu giảm ở nơi nhìn thấy, ghi kích thước hai phía. Đọc dấu vết trên ống cũ: vòng ép, xước dọc và đầu bẹt là lý do cắt bỏ. Khi lắp trong máy tự động, chạy chậm toàn hành trình để kiểm tra dây xích dẫn cáp, bàn trượt và cảm biến. Hồ sơ bàn giao nên có sơ đồ trước–sau và ảnh điểm chuyển cỡ.
Tô màu các tuyến giữ OD 8 mm và đánh dấu nhánh chuyển sang 6 hoặc 10 mm. Đặt đầu giảm ở nơi nhìn thấy, ghi kích thước hai phía. Đọc dấu vết trên ống cũ: vòng ép, xước dọc và đầu bẹt là lý do cắt bỏ. Khi lắp trong máy tự động, chạy chậm toàn hành trình để kiểm tra dây xích dẫn cáp, bàn trượt và cảm biến. Hồ sơ bàn giao nên có sơ đồ trước–sau và ảnh điểm chuyển cỡ. Khi lập biên bản, chuyển các quan sát này thành mục kiểm tra theo cổng A–D và ghi người xác nhận. Không thay đổi cấu hình dựa trên cảm giác; mọi sai khác phải quay lại phép đo và sơ đồ.
Mục tiêu sử dụng: máy tự động dùng bốn tuyến OD 8 mm. Lý do loại trừ: khi một nhánh 6 mm bị ép lắp trực tiếp. Điểm phải so với 6 mm và 10 mm: đường nhánh trung gian và cải tạo có chuyển cỡ. Người khảo sát cần ghi ảnh, số đo, hướng tuyến và vị trí kẹp, sau đó chuyển cho người mua đối chiếu mã.
Tô màu các tuyến giữ OD 8 mm và đánh dấu nhánh chuyển sang 6 hoặc 10 mm. Đặt đầu giảm ở nơi nhìn thấy, ghi kích thước hai phía. Đọc dấu vết trên ống cũ: vòng ép, xước dọc và đầu bẹt là lý do cắt bỏ. Khi lắp trong máy tự động, chạy chậm toàn hành trình để kiểm tra dây xích dẫn cáp, bàn trượt và cảm biến. Hồ sơ bàn giao nên có sơ đồ trước–sau và ảnh điểm chuyển cỡ. Kết quả cuối phải cho thấy bốn nhánh nhận diện rõ, không bị vật cản ép và có thể tháo theo kế hoạch bảo trì. Nếu một điều kiện thay đổi, đánh giá lại từ OD thay vì chỉ siết thêm.
Cỡ 8 mm không thay trực tiếp 6 mm và 10 mm. Mỗi cỡ cần ống, hạt bắp và ốc tương ứng. Nếu thay đổi OD, phải rà cả bốn nhánh và các phụ kiện đầu cuối; không bù sai khác bằng quấn vật liệu hoặc tăng lực siết.
| Lựa chọn | Điều kiện |
|---|---|
| 8 mm | Bốn tuyến cùng OD 8 mm; máy tự động dùng bốn tuyến OD 8 mm. |
| 6 mm và 10 mm | Chỉ dùng khi hệ thống đã chuyển sang 6 mm và 10 mm. |
| Đầu giảm | Dùng tại nhánh khác OD và đặt ở vị trí dễ kiểm tra. |
Quay về nhóm chữ thập Inox 304 bốn đầu hạt bắp cỡ 4–16 mm. Nếu cần đường thẳng, xem đầu nối thẳng hạt bắp cho OD 8 mm. Khi xuyên qua tấm, đối chiếu đầu nối xuyên vách cùng cỡ 8 mm. Các cấu hình con khác: tâm chia tải lớn 16 mm; cấu hình kiểm soát sai cỡ 14 mm; nút chia bảo trì 12 mm; ngã tư cho tủ máy 10 mm.
Là đường kính ngoài của ống.
khi một nhánh 6 mm bị ép lắp trực tiếp. Khi chỉ cần ba hướng, đầu T thường đơn giản hơn.
Thước cặp, mẫu ống, dao cắt, sơ đồ cổng, dụng cụ phù hợp và nhãn tuyến.
Ghi mã PZAISHB-8, số lượng, OD 8 mm, vật liệu ống, môi chất, điều kiện vận hành, ảnh vị trí và thời điểm cần hàng. Với model đang được đánh dấu cần xác nhận, yêu cầu người bán kiểm tra lại trước khi phát hành đơn.