-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Mã PZAISHB-4 dùng cho bốn ống cùng OD 4 mm. Điểm lựa chọn riêng là mạch điều khiển nhỏ và độ chính xác của đầu ống. Model: PZAISHB; vật liệu Inox 304.
| Dữ kiện | Giá trị |
|---|---|
| Mã hàng | PZAISHB-4 |
| Cỡ ống | OD 4 mm |
| Cơ chế | Bốn đầu siết hạt bắp |
| Model | PZAISHB |
Với OD 4 mm, vết xước hoặc mặt cắt nghiêng chiếm tỷ lệ đáng kể so với tiết diện. Cần ánh sáng tốt, dao cắt phù hợp và dấu nhận biết chiều sâu. Không giật ngang để thử giữ ống; hãy kiểm tra khi hệ thống chưa cấp năng lượng.
Cấu hình 4 mm nên chọn khi cơ cấu nhỏ dùng đồng bộ bốn ống OD 4 mm. Trường hợp không nên chọn là ống mềm biến dạng hoặc vị trí không thể thao tác tinh. Quyết định phải dựa trên OD thực, loại ống, mặt bằng và điều kiện vận hành được người bán xác nhận.
Ở bước 3, đánh dấu cổng A–D, kiểm tra hạt bắp và ốc siết đúng cỡ 4 mm, sau đó quan sát lực kéo từ tuyến ống. Nếu thân dịch chuyển khi tháo một nhánh, cần bổ sung kẹp hoặc đổi chiều dài.
Sau bảo trì, thử từng cổng theo quy trình an toàn, ghi vị trí đã can thiệp và lưu ảnh. Không dùng tay dò rò khi hệ thống đang chịu áp; xả năng lượng hoàn toàn trước khi tháo hoặc siết lại.
Chuẩn bị ánh sáng phóng đại, khay đựng hạt bắp và dao cắt sắc cho OD 4 mm. Đánh số bốn bộ trước khi đưa vào khoang máy. Dùng dấu mực mảnh để kiểm tra chiều sâu từng ống. Chạy cơ cấu chậm toàn hành trình nhằm phát hiện nguy cơ móc vào tay gắp hoặc cảm biến. Nếu một cổng rò, so mặt cắt với ba cổng kín, thay đoạn xước và thử lại thay vì siết lặp.
Chuẩn bị ánh sáng phóng đại, khay đựng hạt bắp và dao cắt sắc cho OD 4 mm. Đánh số bốn bộ trước khi đưa vào khoang máy. Dùng dấu mực mảnh để kiểm tra chiều sâu từng ống. Chạy cơ cấu chậm toàn hành trình nhằm phát hiện nguy cơ móc vào tay gắp hoặc cảm biến. Nếu một cổng rò, so mặt cắt với ba cổng kín, thay đoạn xước và thử lại thay vì siết lặp. Khi lập biên bản, chuyển các quan sát này thành mục kiểm tra theo cổng A–D và ghi người xác nhận. Không thay đổi cấu hình dựa trên cảm giác; mọi sai khác phải quay lại phép đo và sơ đồ.
Mục tiêu sử dụng: cơ cấu nhỏ dùng đồng bộ bốn ống OD 4 mm. Lý do loại trừ: ống mềm biến dạng hoặc vị trí không thể thao tác tinh. Điểm phải so với 6 mm: mạch điều khiển nhỏ và độ chính xác của đầu ống. Người khảo sát cần ghi ảnh, số đo, hướng tuyến và vị trí kẹp, sau đó chuyển cho người mua đối chiếu mã.
Chuẩn bị ánh sáng phóng đại, khay đựng hạt bắp và dao cắt sắc cho OD 4 mm. Đánh số bốn bộ trước khi đưa vào khoang máy. Dùng dấu mực mảnh để kiểm tra chiều sâu từng ống. Chạy cơ cấu chậm toàn hành trình nhằm phát hiện nguy cơ móc vào tay gắp hoặc cảm biến. Nếu một cổng rò, so mặt cắt với ba cổng kín, thay đoạn xước và thử lại thay vì siết lặp. Kết quả cuối phải cho thấy bốn nhánh nhận diện rõ, không bị vật cản ép và có thể tháo theo kế hoạch bảo trì. Nếu một điều kiện thay đổi, đánh giá lại từ OD thay vì chỉ siết thêm.
Cỡ 4 mm không thay trực tiếp 6 mm. Mỗi cỡ cần ống, hạt bắp và ốc tương ứng. Nếu thay đổi OD, phải rà cả bốn nhánh và các phụ kiện đầu cuối; không bù sai khác bằng quấn vật liệu hoặc tăng lực siết.
| Lựa chọn | Điều kiện |
|---|---|
| 4 mm | Bốn tuyến cùng OD 4 mm; cơ cấu nhỏ dùng đồng bộ bốn ống OD 4 mm. |
| 6 mm | Chỉ dùng khi hệ thống đã chuyển sang 6 mm. |
| Đầu giảm | Dùng tại nhánh khác OD và đặt ở vị trí dễ kiểm tra. |
Quay về nhóm chữ thập Inox 304 bốn đầu hạt bắp cỡ 4–16 mm. Nếu cần đường thẳng, xem đầu nối thẳng hạt bắp cho OD 4 mm. Khi xuyên qua tấm, đối chiếu đầu nối xuyên vách cùng cỡ 4 mm. Các cấu hình con khác: tâm chia tải lớn 16 mm; cấu hình kiểm soát sai cỡ 14 mm; nút chia bảo trì 12 mm; ngã tư cho tủ máy 10 mm.
Là đường kính ngoài của ống.
ống mềm biến dạng hoặc vị trí không thể thao tác tinh. Khi chỉ cần ba hướng, đầu T thường đơn giản hơn.
Thước cặp, mẫu ống, dao cắt, sơ đồ cổng, dụng cụ phù hợp và nhãn tuyến.
Ghi mã PZAISHB-4, số lượng, OD 4 mm, vật liệu ống, môi chất, điều kiện vận hành, ảnh vị trí và thời điểm cần hàng. Với model đang được đánh dấu cần xác nhận, yêu cầu người bán kiểm tra lại trước khi phát hành đơn.