-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Đầu nối Inox 304 dạng chữ T có 3 đầu giữ ốc hạt bắp ống nhỏ phi 4, mã hàng PEISHB-4, phù hợp nhất khi cần tín hiệu nhỏ, lấy mẫu và không gian rất hẹp. Ba cửa cùng cỡ giúp chia vùng hẹp mà không tạo bước chuyển đường kính ngay tại thân chữ T. Quyết định chọn phải bắt đầu từ đường kính ngoài của cả ba đoạn ống nhỏ, không dựa vào đường kính trong hay ước lượng bằng mắt.
Với cấu hình phi 4, câu hỏi trọng tâm không chỉ là “có lắp vừa hay không” mà là ba đường lấy mẫu sẽ phục vụ nhiệm vụ nào. giữ đầu ống nhỏ thẳng dù không gian thao tác nhỏ. Nếu một đường lấy mẫu thực tế cần cỡ khác, đầu T đều không phải lựa chọn tối ưu; khi đó nên xem nhóm T giảm thay vì chèn nhiều tầng chuyển cỡ.
Cỡ 4 mm nên được xác nhận bằng thước đo trên mặt ngoài ống nhỏ tại vùng không bị méo. Đo thêm một vị trí cách đầu cắt để loại trừ sai số do bẹp miệng. Cả ba kết quả phải phù hợp với phi 4; chỉ một đường lấy mẫu khác cỡ cũng đủ làm phương án lắp sai về cấu hình.
Tại vị trí tín hiệu nhỏ, lấy mẫu và không gian rất hẹp, thân chữ T cần được đặt sao cho ống nhỏ đi vào từng cửa theo đường tâm. giữ đầu ống nhỏ thẳng dù không gian thao tác nhỏ. Cách bố trí này hạn chế lực ngang truyền vào vùng hạt bắp, đặc biệt khi ống nhỏ dài, có khối lượng hoặc bị kéo bởi bó dây bên cạnh.
Vật liệu được công bố là Inox 304; cụm giữ ống nhỏ gồm thân, ốc giữ ốc và hạt bắp. Cỡ phi biểu thị đường kính ngoài của ống nhỏ tương ứng. Nguồn bán hàng xác nhận nhóm dùng với ống nhỏ PU, PE, PA và đồng thời mô tả ứng dụng nối ống nhỏ Inox, ống nhỏ đồng; người mua cần xác nhận đúng loại ống nhỏ thực tế trước khi đặt.
Trước khi lắp, tháo rời và sắp đúng thứ tự ốc giữ ốc, hạt bắp, rồi mới đưa ống nhỏ vào thân. Đầu ống nhỏ phải sạch, tròn và cắt vuông. Đưa ống nhỏ theo phương thẳng, giữ ổn định trong khi bắt ren ốc bằng tay; nếu ốc không vào ren nhẹ nhàng, dừng lại để xác minh lệch ren thay vì dùng dụng cụ cưỡng bức.
| Tiêu chí | Phi 4 | Cỡ gần nhất |
| Đường kính ngoài ống nhỏ cần đối chiếu | 4 mm | phi 6 |
| Khi nên chọn | Ba đường lấy mẫu cùng dùng ống nhỏ 4 mm và bố trí cho phép tiếp cận ba ốc | Khi thiết kế thực tế dùng phi 6 hoặc cần thay đổi mức phân phối |
| Khi không nên chọn | Có đường lấy mẫu khác cỡ, đầu ống nhỏ méo hoặc vị trí không đủ khoảng thao tác | Không đổi cỡ chỉ để “dễ mua” nếu ống nhỏ đang dùng vẫn là phi 4 |
| Điểm xác minh | Độ thẳng của ba đầu ống nhỏ và khả năng đặt điểm đỡ | Ảnh hưởng của việc đổi cỡ lên toàn vùng hẹp |
So với phi 6, phi 4 không mặc nhiên tốt hơn. Cỡ đúng là cỡ trùng với đường kính ngoài ống nhỏ và phù hợp bố trí đã thiết kế. Không nên đổi ống nhỏ chỉ để tận dụng một đầu nối có sẵn, vì việc đó làm phát sinh thêm chi tiết chuyển tiếp và thay đổi cách đi vùng hẹp.
Thử kín nên tiến hành từng đường lấy mẫu để dễ khoanh vùng. Giữ hai đường lấy mẫu ổn định, xác minh đường lấy mẫu còn lại ở điều kiện vận hành do đơn vị sử dụng quy định; sau đó đổi vị trí. Quan sát quanh vùng ốc và thân, đồng thời xem ống nhỏ có trượt, xoay hoặc lệch tâm hay không. Không đưa ra kết luận chỉ từ việc giữ ốc thêm ốc.
Nếu có dấu hiệu rò, cô lập hệ thống nhỏ và xả trạng thái tích trữ theo quy trình an toàn tại nơi lắp. Tháo đúng đường lấy mẫu, xác minh đầu cắt, bề mặt ống nhỏ, hạt bắp, ốc và ren thân. Chi tiết móp, nứt, trờn ren hoặc biến dạng cần được thay đúng cỡ; không mài, chèn hoặc quấn vật lạ vào vùng kẹp ống nhỏ để che lỗi.
Trong bảo trì phi 4, ghi lại đường lấy mẫu từng tháo và tình trạng hạt bắp. Khi thay ống nhỏ, đo lại đường kính ngoài thay vì mặc định cuộn mới giống nhỏ cuộn cũ. Nếu công việc thường xuyên cần tháo đường lấy mẫu, hãy bố trí chiều dài ống nhỏ dự phòng hợp lý để không phải kéo thân chữ T hoặc bẻ gập ống nhỏ mỗi lần thao tác.
Phải đo đường kính ngoài trên cả ba đường lấy mẫu. Nếu chỉ hai đường lấy mẫu là 4 mm, hãy chuyển sang phương án T giảm phù hợp thay vì ép đường lấy mẫu còn lại vào cùng bộ giữ ốc.
Cần xác minh bằng bố trí thực, tính cả bán kính uốn của ống nhỏ và hành trình dụng cụ. Khoảng trống nhỏ nhìn thấy chưa chắc đủ để tháo lắp sau này.
Không chọn khi một đường lấy mẫu khác cỡ, ống nhỏ không thuộc loại đã được người bán xác nhận, đầu ống nhỏ biến dạng, hoặc cụm T sẽ phải gánh tải cơ học từ đường ống nhỏ. Với môi chất và điều kiện đặc biệt, cần xác nhận lại khả năng tương thích trước khi mua.
Phi 4 thường đi vào vị trí rất hẹp; hãy ưu tiên đường đi thẳng ngắn và tránh kẹp ống nhỏ giữa các chi tiết chuyển động. Kích thước nhỏ không có nghĩa là có thể uốn tùy ý.
Một đường lấy mẫu lấy mẫu cần được bảo vệ khỏi thao tác vô tình. Nếu người vận hành thường chạm vào khu vực, bố trí tấm chắn hoặc đổi vị trí điểm chia.
Đo 4 mm bằng dụng cụ đủ độ phân giải và không bóp méo ống nhỏ khi đo. Sai số nhỏ có ảnh hưởng lớn hơn khi làm việc với cỡ nhỏ.
Các chi tiết ốc và hạt bắp phi 4 cần được đặt trên khay sạch khi tháo. Không trộn với phụ tùng cỡ khác hoặc để vụn kim loại bám vào vùng tiếp xúc.
Trong phép thử kín, cố định ống nhỏ nhẹ nhàng để thao tác quan sát không làm đầu ống nhỏ xê dịch. Nếu dấu hiệu thay đổi khi chạm ống nhỏ, cần xem lại lực ngang và điểm đỡ.
Không chọn phi 4 cho đường lấy mẫu đang dùng ống nhỏ khác cỡ hoặc cần một cấu hình chưa được nhà bán hàng xác nhận. Cần ưu tiên đúng thiết kế hơn lợi thế gọn.