-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Mã sản phẩm: PEGI10-12-10
Loại: PKKN-I304-DNNINOX-PEIGI
Đầu nối nhanh khí nén chữ T giảm Inox 304 3 đầu ghim ống 10-12-10 mm, mã hàng PEGI10-12-10, có hai cổng thẳng OD 10 mm và cổng giữa OD 12 mm. Số đo được đọc theo thứ tự đầu thẳng – nhánh giữa – đầu thẳng; sản phẩm không có ren.
phải đánh dấu hướng dòng vì nhánh giữa lớn hơn. Hãy đặt hai cổng 10 mm trên trục chính theo hướng tự nhiên, để cổng 12 mm thoát ra mà không bẻ gấp sát vòng nhả. Thân nối không nên gánh trọng lượng của ba đoạn ống.
Chênh lệch 2 mm làm hai nhóm ống có độ cứng và bán kính uốn khác nhau. Kẹp đỡ cần bố trí theo từng hướng; đặc biệt không buộc ống 12 mm vào bó 10 mm theo cách khiến nhánh giữa bị kéo xiên.
gọi đây là giảm theo một chiều duy nhất. Cũng không dùng băng quấn, ống lót hoặc nong đầu ống để biến một OD khác thành kích thước yêu cầu.
| Phương án | Hai cổng thẳng | Cổng giữa | Khi cân nhắc |
|---|---|---|---|
| Chữ T 14-12-14 mm | 14 mm | 12 mm | bảo toàn chuẩn 14 mm của dây chuyền cũ |
| Chữ T 12-10-12 mm | 12 mm | 10 mm | cân bằng giữa khả năng cấp và độ gọn |
| Chữ T 10-8-10 mm | 10 mm | 8 mm | giảm một cấp vừa phải, dễ bố trí trong máng ống |
| Cấu hình đang xét | 10 mm | 12 mm | phân biệt cấu hình nhánh lớn với chữ T giảm thông thường |
So sánh phải dựa trên OD thật của cả ba ống. 10-12-10 mm khác các cấu hình gần ở chính cổng giữa hoặc cỡ tuyến thẳng; không chọn theo mức chênh lệch nhìn bằng mắt.
Nếu đường ống hoặc yêu cầu cơ học không phù hợp cơ chế ghim nhanh, đối chiếu chữ T giảm Inox 304 ba đầu siết ống hoặc chữ T giảm Inox 304 ba đầu siết hạt bắp. Không thay thế chỉ vì các số kích thước giống nhau.
Đưa từng ống thẳng trục đến hết hành trình, sau đó kéo nhẹ riêng từng nhánh. Với PEGI10-12-10, nên lắp cổng khó tiếp cận trước và kiểm tra xem thao tác ở cổng cuối có làm hai cổng đã lắp bị lệch hay không.
Tăng áp theo quy trình của máy và kiểm tra riêng ba miệng ghim bằng phương pháp phát hiện rò được đơn vị sử dụng chấp thuận. Quan sát trượt ống, rung, gập và cọ xát. Nếu có bất thường, cô lập và xả áp trước khi tháo.
gom hai tuyến 10 mm về một nhánh 12 mm. hai đường 10 mm hội tụ về đoạn cấp hoặc thoát 12 mm. Cấu hình này không tự quyết định lưu lượng; cần đối chiếu nhu cầu của thiết bị, chiều dài ống và điều kiện vận hành do đơn vị sử dụng xác lập.
Trong 10-12-10, số giữa không phải cỡ giảm. Đây là cấu hình khác cỡ với cổng giữa lớn hơn. Cần xác nhận hai cổng 10 mm nằm thẳng hàng và cổng 12 mm nằm giữa trước khi ghim ống.
Ba số 10-12-10 đều chỉ đường kính ngoài của ống. Không có kích thước ren trong cấu hình PEGI10-12-10; nếu cần gắn trực tiếp vào van hoặc xi lanh có ren, hãy chuyển sang chữ T Inox 304 hai đầu ghim ống và một đầu ren ngoài và đo đúng chuẩn ren.
Ghi nhận vị trí kẹp, hướng cổng 12 mm và tình trạng đầu ống trong hồ sơ máy. Khi tháo, ấn vòng nhả đều và rút thẳng; không xoay thân để ép đường ống đổi hướng. Thay đoạn ống nếu bề mặt tiếp xúc đã hằn sâu hoặc không còn tròn.
Điểm phân biệt của 10-12-10 mm là phân biệt cấu hình nhánh lớn với chữ T giảm thông thường. Khi kho dự phòng có nhiều mã PEGI, tách khay theo đủ ba số và không chỉ nhìn số đầu tiên.
PEGI10-12-10 phải được kiểm chứng bằng sơ đồ chức năng vì nhánh giữa lớn hơn. Trong biên bản chạy thử, tách kết quả của hai cổng 10 mm và cổng 12 mm, tránh ghi chung là “ba đầu giảm”. Nếu hướng sử dụng là gom hai tuyến, xác nhận trạng thái từng nguồn trước khi cho chúng gặp nhau.
Tiêu chí bàn giao của cấu hình này phải gắn với tạo nhánh giữa 12 mm lớn hơn hai hướng thẳng 10 mm. Người nghiệm thu cần xác nhận khả năng tiếp cận cả ba vòng nhả, khoảng hở khi máy chuyển động và dấu nhận diện cổng 12 mm vẫn đọc được sau khi đóng tấm che.
Tình huống quyết định: hai tuyến 10 mm gặp một cổng giữa 12 mm theo sơ đồ gom đã được phê duyệt. Gắn mũi tên và tên nguồn ngay trên bản vẽ hiện trường; thứ tự cấp lại từng tuyến phải có người phụ trách xác nhận. Không lắp nếu chưa biết cổng 12 mm là đầu nhận hay đầu cấp, vì hình dạng thân không cho biết chức năng dòng.
Bối cảnh lắp được chốt là: gom hai tuyến 10 mm về một nhánh 12 mm. Cách đi ống phải giải quyết yêu cầu “phải đánh dấu hướng dòng vì nhánh giữa lớn hơn”, còn tình huống kiểm chứng là “hai đường 10 mm hội tụ về đoạn cấp hoặc thoát 12 mm”. Nhóm kỹ thuật cần ghi một kết luận riêng cho từng điều kiện này, kèm ảnh và dấu nhận diện trên ống.
Cấu hình được chấp nhận khi thể hiện đúng điểm phân biệt cấu hình nhánh lớn với chữ t giảm thông thường và phục vụ tạo nhánh giữa 12 mm lớn hơn hai hướng thẳng 10 mm. Biên bản phải bác bỏ trường hợp gọi đây là giảm theo một chiều duy nhất. Nếu dữ kiện tại máy không đủ để đưa ra cả ba kết luận, giữ nguyên hệ thống và đo lại thay vì suy đoán từ mã gần nhất.
Ca vận hành đầu cần theo dõi đúng khu vực đã mô tả: gom hai tuyến 10 mm về một nhánh 12 mm. Ảnh sau bàn giao phải cho thấy hướng thoát của cổng giữa, các điểm đỡ và dấu chuẩn trên ba ống. Đối chiếu biểu hiện thực tế với tình huống “hai đường 10 mm hội tụ về đoạn cấp hoặc thoát 12 mm”; mọi sai khác về phản ứng thiết bị cần được chuyển lại cho người phụ trách đánh giá.
Ở lần bảo trì kế tiếp, kiểm tra xem cách bố trí còn đáp ứng “phải đánh dấu hướng dòng vì nhánh giữa lớn hơn” hay đã bị thay đổi do thêm ống hoặc dây. Đồng thời nhắc lại điều kiện loại trừ: gọi đây là giảm theo một chiều duy nhất. Bản ghi này giúp bảo toàn lý do chọn PEGI10-12-10, không biến một cấu hình có chủ đích thành vật tư thay thế tùy tiện.
Phương án gần nhất là PEGI14-12-14 (14-12-14 mm): bảo toàn chuẩn 14 mm của dây chuyền cũ. So với PEGI10-12-10, cần đo lại cả tuyến thẳng lẫn nhánh giữa; chỉ chuyển lựa chọn khi sơ đồ, ống đang dùng và thiết bị cuối tuyến đều phù hợp 14-12-14 mm.
Phương án kế tiếp là PEGI12-10-12 (12-10-12 mm): cân bằng giữa khả năng cấp và độ gọn. So với PEGI10-12-10, cần đo lại cả tuyến thẳng lẫn nhánh giữa; chỉ chuyển lựa chọn khi sơ đồ, ống đang dùng và thiết bị cuối tuyến đều phù hợp 12-10-12 mm.
Phương án còn lại là PEGI10-8-10 (10-8-10 mm): giảm một cấp vừa phải, dễ bố trí trong máng ống. So với PEGI10-12-10, cần đo lại cổng giữa vì hai đầu ngoài cùng cỡ; chỉ chuyển lựa chọn khi sơ đồ, ống đang dùng và thiết bị cuối tuyến đều phù hợp 10-8-10 mm.
Dấu khóa cuối cho PEGI10-12-10: ảnh phải nhìn thấy đồng thời nhãn 10 mm ở hai hướng thẳng và nhãn 12 mm tại nhánh giữa. Với chênh lệch 2 mm, người duyệt ký xác nhận quan hệ cổng giữa lớn hơn trước khi vật tư rời khu chuẩn bị.
Phiếu chọn PEGI10-12-10 cần ghi rõ mục đích “tạo nhánh giữa 12 mm lớn hơn hai hướng thẳng 10 mm”, thiết bị ở cuối cổng 12 mm và lý do giữ hai cổng thẳng 10 mm. Thông tin này phân biệt quyết định kỹ thuật với phương án thay tạm vì kho đang có sẵn một cỡ gần giống.
Tại vị trí gom hai tuyến 10 mm về một nhánh 12 mm, chụp ảnh ba hướng trước khi lắp. Đánh dấu cổng giữa 12 mm, khoảng cách tới kẹp gần nhất và vật cản quanh vòng nhả. Nếu cổng giữa phải uốn ngay, dời thân nối để tạo đoạn thẳng thay vì ép ống sát miệng.
Trong tình huống hai đường 10 mm hội tụ về đoạn cấp hoặc thoát 12 mm, theo dõi riêng phản ứng của thiết bị trên nhánh 12 mm khi hai hướng 10 mm cùng hoạt động. Mọi thay đổi cần được đối chiếu với tiêu chí của máy; không kết luận khả năng cấp khí chỉ từ chênh lệch kích thước.
Hai số ngoài là hai cổng thẳng OD 10 mm; số giữa là cổng nhánh OD 12 mm.
Không. Cả ba đầu đều ghim ống. Cần chọn cấu hình kết hợp ren nếu phía thiết bị là cổng ren.
Không chọn khi một trong ba OD khác 10-12-10 mm, khi cần bốn hướng hoặc khi loại ống không phù hợp cơ chế ghim.
OD, vật liệu và tình trạng ba ống; thứ tự cổng; hướng dòng; khoảng thao tác; vị trí kẹp đỡ và quy trình an toàn của máy.
Xem nhóm mẹ đầu nối nhanh khí nén chữ T giảm Inox 304 ba đầu ghim ống hoặc đối chiếu chữ T ba đầu ghim ống bằng nhau nếu cả ba tuyến dùng cùng OD.