-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Mã sản phẩm: PEGI14-12-14
Loại: PKKN-I304-DNNINOX-PEIGI
Đầu nối nhanh khí nén chữ T giảm Inox 304 3 đầu ghim ống 14-12-14 mm, mã hàng PEGI14-12-14, có hai cổng thẳng OD 14 mm và cổng giữa OD 12 mm. Số đo được đọc theo thứ tự đầu thẳng – nhánh giữa – đầu thẳng; sản phẩm không có ren.
| Phương án | Hai cổng thẳng | Cổng giữa | Khi cân nhắc |
|---|---|---|---|
| Chữ T 16-12-16 mm | 16 mm | 12 mm | tạo mức giảm rõ hơn cấu hình 16-14-16 |
| Chữ T 16-14-16 mm | 16 mm | 14 mm | giữ tuyến chính 16 mm, tránh giảm toàn bộ đường ống |
| Chữ T 12-10-12 mm | 12 mm | 10 mm | cân bằng giữa khả năng cấp và độ gọn |
| Cấu hình đang xét | 14 mm | 12 mm | bảo toàn chuẩn 14 mm của dây chuyền cũ |
So sánh phải dựa trên OD thật của cả ba ống. 14-12-14 mm khác các cấu hình gần ở chính cổng giữa hoặc cỡ tuyến thẳng; không chọn theo mức chênh lệch nhìn bằng mắt.
Nếu đường ống hoặc yêu cầu cơ học không phù hợp cơ chế ghim nhanh, đối chiếu chữ T giảm Inox 304 ba đầu siết ống hoặc chữ T giảm Inox 304 ba đầu siết hạt bắp. Không thay thế chỉ vì các số kích thước giống nhau.
Đưa từng ống thẳng trục đến hết hành trình, sau đó kéo nhẹ riêng từng nhánh. Với PEGI14-12-14, nên lắp cổng khó tiếp cận trước và kiểm tra xem thao tác ở cổng cuối có làm hai cổng đã lắp bị lệch hay không.
Tăng áp theo quy trình của máy và kiểm tra riêng ba miệng ghim bằng phương pháp phát hiện rò được đơn vị sử dụng chấp thuận. Quan sát trượt ống, rung, gập và cọ xát. Nếu có bất thường, cô lập và xả áp trước khi tháo.
cải tạo máy đã sử dụng ống 14 mm. thêm cơ cấu 12 mm mà không đổi hai phía đường chính. Cấu hình này không tự quyết định lưu lượng; cần đối chiếu nhu cầu của thiết bị, chiều dài ống và điều kiện vận hành do đơn vị sử dụng xác lập.
Cỡ 14 mm thường gắn với thiết bị hiện hữu. Nên chụp lại hướng ba ống, vị trí kẹp và khoảng thao tác trước khi tháo. Nhờ vậy cụm mới được lắp đúng hình học mà không ép các đoạn cũ đi lệch.
Ba số 14-12-14 đều chỉ đường kính ngoài của ống. Không có kích thước ren trong cấu hình PEGI14-12-14; nếu cần gắn trực tiếp vào van hoặc xi lanh có ren, hãy chuyển sang chữ T Inox 304 hai đầu ghim ống và một đầu ren ngoài và đo đúng chuẩn ren.
vùng máy hiện hữu có khoảng tháo ống hạn chế. Hãy đặt hai cổng 14 mm trên trục chính theo hướng tự nhiên, để cổng 12 mm thoát ra mà không bẻ gấp sát vòng nhả. Thân nối không nên gánh trọng lượng của ba đoạn ống.
Chênh lệch 2 mm làm hai nhóm ống có độ cứng và bán kính uốn khác nhau. Kẹp đỡ cần bố trí theo từng hướng; đặc biệt không buộc ống 12 mm vào bó 14 mm theo cách khiến nhánh giữa bị kéo xiên.
thay cả ba ống bằng 12 mm chỉ vì vật tư dễ kiếm. Cũng không dùng băng quấn, ống lót hoặc nong đầu ống để biến một OD khác thành kích thước yêu cầu.
Ghi nhận vị trí kẹp, hướng cổng 12 mm và tình trạng đầu ống trong hồ sơ máy. Khi tháo, ấn vòng nhả đều và rút thẳng; không xoay thân để ép đường ống đổi hướng. Thay đoạn ống nếu bề mặt tiếp xúc đã hằn sâu hoặc không còn tròn.
Điểm phân biệt của 14-12-14 mm là bảo toàn chuẩn 14 mm của dây chuyền cũ. Khi kho dự phòng có nhiều mã PEGI, tách khay theo đủ ba số và không chỉ nhìn số đầu tiên.
Ở hệ thống đang dùng ống 14 mm, vật tư thay thế thường ít phổ biến hơn cỡ chẵn liền kề. Vì vậy hồ sơ máy cần ghi đủ PEGI14-12-14, ảnh vị trí và OD đo thực tế. Khi cải tạo, không đổi trục 14 mm sang 12 hoặc 16 mm nếu chưa đánh giá lại toàn tuyến và thiết bị hai đầu.
Tiêu chí bàn giao của cấu hình này phải gắn với duy trì tuyến od 14 mm khi thêm nhánh 12 mm. Người nghiệm thu cần xác nhận khả năng tiếp cận cả ba vòng nhả, khoảng hở khi máy chuyển động và dấu nhận diện cổng 12 mm vẫn đọc được sau khi đóng tấm che.
Tình huống quyết định: máy cũ còn giữ tuyến 14 mm, trong khi cụm phụ trợ dùng 12 mm. Trước cải tạo, kiểm tra đủ vật tư dự phòng cho cả hai OD và ghi rõ nơi kết thúc từng ống. Nếu dự án dự kiến đổi toàn bộ trục sang cỡ khác trong thời gian gần, cân nhắc kế hoạch tổng thể thay vì tạo thêm một điểm chuyển tiếp ngắn hạn.
Bối cảnh lắp được chốt là: cải tạo máy đã sử dụng ống 14 mm. Cách đi ống phải giải quyết yêu cầu “vùng máy hiện hữu có khoảng tháo ống hạn chế”, còn tình huống kiểm chứng là “thêm cơ cấu 12 mm mà không đổi hai phía đường chính”. Nhóm kỹ thuật cần ghi một kết luận riêng cho từng điều kiện này, kèm ảnh và dấu nhận diện trên ống.
Cấu hình được chấp nhận khi thể hiện đúng điểm bảo toàn chuẩn 14 mm của dây chuyền cũ và phục vụ duy trì tuyến od 14 mm khi thêm nhánh 12 mm. Biên bản phải bác bỏ trường hợp thay cả ba ống bằng 12 mm chỉ vì vật tư dễ kiếm. Nếu dữ kiện tại máy không đủ để đưa ra cả ba kết luận, giữ nguyên hệ thống và đo lại thay vì suy đoán từ mã gần nhất.
Ca vận hành đầu cần theo dõi đúng khu vực đã mô tả: cải tạo máy đã sử dụng ống 14 mm. Ảnh sau bàn giao phải cho thấy hướng thoát của cổng giữa, các điểm đỡ và dấu chuẩn trên ba ống. Đối chiếu biểu hiện thực tế với tình huống “thêm cơ cấu 12 mm mà không đổi hai phía đường chính”; mọi sai khác về phản ứng thiết bị cần được chuyển lại cho người phụ trách đánh giá.
Ở lần bảo trì kế tiếp, kiểm tra xem cách bố trí còn đáp ứng “vùng máy hiện hữu có khoảng tháo ống hạn chế” hay đã bị thay đổi do thêm ống hoặc dây. Đồng thời nhắc lại điều kiện loại trừ: thay cả ba ống bằng 12 mm chỉ vì vật tư dễ kiếm. Bản ghi này giúp bảo toàn lý do chọn PEGI14-12-14, không biến một cấu hình có chủ đích thành vật tư thay thế tùy tiện.
Phương án gần nhất là PEGI16-12-16 (16-12-16 mm): tạo mức giảm rõ hơn cấu hình 16-14-16. So với PEGI14-12-14, cần đo lại cả tuyến thẳng lẫn nhánh giữa; chỉ chuyển lựa chọn khi sơ đồ, ống đang dùng và thiết bị cuối tuyến đều phù hợp 16-12-16 mm.
Phương án kế tiếp là PEGI16-14-16 (16-14-16 mm): giữ tuyến chính 16 mm, tránh giảm toàn bộ đường ống. So với PEGI14-12-14, cần đo lại cả tuyến thẳng lẫn nhánh giữa; chỉ chuyển lựa chọn khi sơ đồ, ống đang dùng và thiết bị cuối tuyến đều phù hợp 16-14-16 mm.
Phương án còn lại là PEGI12-10-12 (12-10-12 mm): cân bằng giữa khả năng cấp và độ gọn. So với PEGI14-12-14, cần đo lại cả tuyến thẳng lẫn nhánh giữa; chỉ chuyển lựa chọn khi sơ đồ, ống đang dùng và thiết bị cuối tuyến đều phù hợp 12-10-12 mm.
Dấu khóa cuối cho PEGI14-12-14: ảnh phải nhìn thấy đồng thời nhãn 14 mm ở hai hướng thẳng và nhãn 12 mm tại nhánh giữa. Với chênh lệch 2 mm, người duyệt ký xác nhận quan hệ cổng giữa nhỏ hơn trước khi vật tư rời khu chuẩn bị.
Phiếu chọn PEGI14-12-14 cần ghi rõ mục đích “duy trì tuyến OD 14 mm khi thêm nhánh 12 mm”, thiết bị ở cuối cổng 12 mm và lý do giữ hai cổng thẳng 14 mm. Thông tin này phân biệt quyết định kỹ thuật với phương án thay tạm vì kho đang có sẵn một cỡ gần giống.
Tại vị trí cải tạo máy đã sử dụng ống 14 mm, chụp ảnh ba hướng trước khi lắp. Đánh dấu cổng giữa 12 mm, khoảng cách tới kẹp gần nhất và vật cản quanh vòng nhả. Nếu cổng giữa phải uốn ngay, dời thân nối để tạo đoạn thẳng thay vì ép ống sát miệng.
Trong tình huống thêm cơ cấu 12 mm mà không đổi hai phía đường chính, theo dõi riêng phản ứng của thiết bị trên nhánh 12 mm khi hai hướng 14 mm cùng hoạt động. Mọi thay đổi cần được đối chiếu với tiêu chí của máy; không kết luận khả năng cấp khí chỉ từ chênh lệch kích thước.
Hai số ngoài là hai cổng thẳng OD 14 mm; số giữa là cổng nhánh OD 12 mm.
Không. Cả ba đầu đều ghim ống. Cần chọn cấu hình kết hợp ren nếu phía thiết bị là cổng ren.
Không chọn khi một trong ba OD khác 14-12-14 mm, khi cần bốn hướng hoặc khi loại ống không phù hợp cơ chế ghim.
OD, vật liệu và tình trạng ba ống; thứ tự cổng; hướng dòng; khoảng thao tác; vị trí kẹp đỡ và quy trình an toàn của máy.
Xem nhóm mẹ đầu nối nhanh khí nén chữ T giảm Inox 304 ba đầu ghim ống hoặc đối chiếu chữ T ba đầu ghim ống bằng nhau nếu cả ba tuyến dùng cùng OD.