-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Mã sản phẩm: PEGI12-10-12
Loại: PKKN-I304-DNNINOX-PEGI
Đầu nối nhanh khí nén chữ T giảm Inox 304 3 đầu ghim ống 12-10-12 mm nối hai đoạn chính 12 mm với nhánh 10 mm tại một điểm rẽ. Sản phẩm phù hợp để đưa khí đến khu vực phụ đã dùng ống OD 10 mm, đồng thời duy trì đường chính OD 12 mm ở hai phía. Mã hàng tương ứng là PEGI12-10-12.
Khi mở rộng một mô-đun máy, cỡ đầu nhận của cụm phụ thường đã được lựa chọn trước. Đầu T 12-10-12 giúp thực hiện điểm chuyển giữa tuyến 12 mm và đường đến cụm 10 mm ngay tại nơi phân nhánh. Nó không đặt ra tốc độ cho xi lanh và cũng không tự điều tiết khí sang từng phía.
Cần xét hoạt động đồng thời của các thiết bị sau điểm chia. Nếu cụm phụ hút khí trong lúc tải ở tuyến tiếp diễn cũng chạy, hãy đánh giá áp lực tại các điểm nhận dưới trạng thái đó. Việc chênh OD chỉ 2 mm không đủ để kết luận rằng tổn thất nhỏ hoặc cả hai khu vực luôn giữ cùng áp lực.
Hai đầu thẳng nhận ống 12 mm, nhánh giữa nhận 10 mm. OD là số đo mặt ngoài của ống, dùng để khớp với miệng ghim. Không dùng đường kính lòng ống để chọn cổng và không hoán đổi ba con số theo hướng dòng. Một đầu 10 mm vẫn là đầu 10 mm dù khí đi vào hay đi ra.
Đối với tuyến 12 mm, nhánh thực tế dùng 8 mm phải chọn chữ T giảm 12-8-12 mm có cửa giữa 8 mm. Nếu nhánh dùng 6 mm, xem đầu chữ T Inox 304 lấy nhánh 6 mm trên trục 12 mm. Cần quyết định bằng cỡ ống đã đo và nhu cầu của tải, tránh chọn nhánh nhỏ hơn chỉ để tận dụng ống còn trong kho.
Đặt đầu chia ở vị trí nhìn thấy và có thể tiếp cận cả ba vòng nhả. Khoảng trống phải tính sau khi cụm van, dây điện và phần che đã lắp đủ. Nhánh 10 mm nên đi đến đầu nhận bằng đường ngắn hợp lý, không vòng qua các bộ phận nóng hoặc cạnh có thể làm xước ống.
Hai phía 12 mm cần đỡ theo đường tâm thực của chúng. Nếu một phía bị kẹp lệch lên cao và phía còn lại thấp hơn, thân T sẽ chịu mô-men dù hai OD đều đúng. Di chuyển kẹp để ống tự đi vào cổng tốt hơn việc cố đẩy thân về vị trí giữa. Cỡ nhánh 10 mm cũng cần điểm giữ riêng khi đoạn đến cụm van có trọng lượng hoặc rung.
Công việc bắt đầu khi nguồn khí đã được cô lập, áp dư được xả và thiết bị không thể khởi động ngoài ý muốn. Đo hai đầu 12 mm cùng đầu 10 mm ở vùng không biến dạng. Cắt sạch, vuông góc, loại đoạn trầy trong vùng tiếp xúc và tránh để phoi hoặc bụi rơi vào lòng ống.
Đưa đầu ống đúng tâm đến hết chiều sâu ghim, sau đó kéo nhẹ. Bộ giữ ngăn tuột ống nhưng phần kín mới ngăn khí thoát, nên phép kéo không thay được thử rò. Khi cần tháo, ấn đều vòng nhả và rút theo trục sau khi đã xả áp. Không cố vặn thân hay giật một ống đang bị bộ giữ khóa.
Sau kiểm tra kín ban đầu, chạy cụm phụ ở điều kiện dự kiến sử dụng. Quan sát thời gian đáp ứng và áp lực lúc nhu cầu tăng, đồng thời xem các tải trên tuyến chính có thay đổi hay không. Nếu chỉ thử lúc không tải, có thể bỏ qua hạn chế mà nhánh 10 mm hoặc nguồn cấp bộc lộ trong sản xuất.
Thiết bị chậm không luôn do đầu T. Hãy lần theo đoạn ống từ điểm chia đến đầu nhận, xem bán kính uốn, cổng van, đầu chuyển và điều áp. Một đoạn gập ẩn sau tấm che có thể gây triệu chứng giống thiếu lưu lượng. Sửa đúng vị trí rồi kiểm tra lại cùng điều kiện trước đó để so sánh được kết quả.
Nếu đường 12 mm chỉ cần kết thúc thành đường 10 mm, không cần duy trì hướng thứ ba, dùng nối giảm thẳng Inox 304 hai đầu ghim ống sẽ phù hợp hình học hơn. Khi ba hướng vẫn cần nhưng ống đòi hỏi kẹp bằng đai ốc, phải xác minh một kiểu siết tương thích.
Để lựa chọn tổ hợp khác, xem các đầu chữ T giảm Inox 304 ghim nhanh theo ba cỡ ống. Trước khi dùng ngoài mạch khí nén thông thường, yêu cầu thông tin môi chất, vật liệu kín, áp suất và nhiệt độ đúng sản phẩm. Không suy thông số chỉ từ tên Inox 304 hoặc từ tài liệu của một hãng khác.
KDT PHÚ MỸ hỗ trợ đối chiếu cỡ 12-10-12 mm với ba đường ống và hướng rẽ tại cụm van. Khi hỏi hàng, cung cấp mã PEGI12-10-12, loại ống cùng ảnh khoảng lắp giúp xác định vật tư đúng trước khi đưa vào sửa chữa.