Đầu nối nhanh khí nén chữ T giảm Inox 304 3 đầu ghim ống 12-8-12 mm

Mã sản phẩm: PEGI12-8-12

Loại: PKKN-I304-DNNINOX-PEIGI

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ
Đầu nối nhanh khí nén chữ T giảm Inox 304 3 đầu ghim ống 12-8-12 mm, mã PEGI12-8-12, dùng hai cổng thẳng và một cổng giữa khác cỡ theo thứ tự ghi trên hình.

Đầu nối nhanh khí nén chữ T giảm Inox 304 3 đầu ghim ống 12-8-12 mm, mã hàng PEGI12-8-12, có hai cổng thẳng OD 12 mm và cổng giữa OD 8 mm. Số đo được đọc theo thứ tự đầu thẳng – nhánh giữa – đầu thẳng; sản phẩm không có ren.

Điểm chọn riêng: rút nhánh 8 mm đến cơ cấu chấp hành. Cổng giữa nhỏ hơn hai cổng thẳng. Cô lập nguồn khí và xả áp hoàn toàn trước khi lắp, tháo hoặc chỉnh đường ống.

Tách nhánh nhỏ gần cơ cấu

chia cục bộ gần xi lanh hoặc đồ gá. nhánh 8 mm ngắn phục vụ van gần tuyến 12 mm. Cấu hình này không tự quyết định lưu lượng; cần đối chiếu nhu cầu của thiết bị, chiều dài ống và điều kiện vận hành do đơn vị sử dụng xác lập.

Ống 8 mm mềm và gọn hơn trục 12 mm nhưng dễ bị bó ống lớn kéo lệch. Hãy kẹp tách nhánh nhỏ, chừa đoạn thẳng tại miệng ghim và tránh đặt thân nối trên phần máy chuyển động.

Quan hệ kích thước và cổng ren

Ba số 12-8-12 đều chỉ đường kính ngoài của ống. Không có kích thước ren trong cấu hình PEGI12-8-12; nếu cần gắn trực tiếp vào van hoặc xi lanh có ren, hãy chuyển sang chữ T Inox 304 hai đầu ghim ống và một đầu ren ngoài và đo đúng chuẩn ren.

Giảm lực kéo từ bó ống 12 mm

tránh để ống nhỏ bị kéo bởi bó ống chính. Hãy đặt hai cổng 12 mm trên trục chính theo hướng tự nhiên, để cổng 8 mm thoát ra mà không bẻ gấp sát vòng nhả. Thân nối không nên gánh trọng lượng của ba đoạn ống.

Ảnh hưởng đến bố trí đường ống

Chênh lệch 4 mm làm hai nhóm ống có độ cứng và bán kính uốn khác nhau. Kẹp đỡ cần bố trí theo từng hướng; đặc biệt không buộc ống 8 mm vào bó 12 mm theo cách khiến nhánh giữa bị kéo xiên.

Tình huống nên tránh

dùng nhánh 8 mm cho tải xa mà chưa kiểm tra sụt áp. Cũng không dùng băng quấn, ống lót hoặc nong đầu ống để biến một OD khác thành kích thước yêu cầu.

Theo dõi phản ứng của nhánh 8 mm

Phương ánHai cổng thẳngCổng giữaKhi cân nhắc
Chữ T 12-10-12 mm12 mm10 mmcân bằng giữa khả năng cấp và độ gọn
Chữ T 10-8-10 mm10 mm8 mmgiảm một cấp vừa phải, dễ bố trí trong máng ống
Chữ T 10-6-10 mm10 mm6 mmphù hợp nhánh điều khiển hơn nhánh tiêu thụ lớn
Cấu hình đang xét12 mm8 mmtách nhánh nhỏ gọn khỏi đường chính 12 mm

So sánh phải dựa trên OD thật của cả ba ống. 12-8-12 mm khác các cấu hình gần ở chính cổng giữa hoặc cỡ tuyến thẳng; không chọn theo mức chênh lệch nhìn bằng mắt.

Sản phẩm thay thế theo kiểu giữ ống

Nếu đường ống hoặc yêu cầu cơ học không phù hợp cơ chế ghim nhanh, đối chiếu chữ T giảm Inox 304 ba đầu siết ống hoặc chữ T giảm Inox 304 ba đầu siết hạt bắp. Không thay thế chỉ vì các số kích thước giống nhau.

Bảo trì đầu ống thường tháo

Chuẩn bị ba đầu ống

  • Xác nhận hai ống OD 12 mm và một ống OD 8 mm bằng thước đo.
  • Cắt vuông, loại bỏ phần xước, oval, chai cứng hoặc có dấu phe giữ cũ.
  • Lau sạch bụi và đánh dấu chức năng cổng giữa nếu sơ đồ dễ gây nhầm.
  • Bố trí kẹp đỡ, chừa khoảng thao tác quanh cả ba vòng nhả.

Ghim ống và xác nhận giữ chắc

Đưa từng ống thẳng trục đến hết hành trình, sau đó kéo nhẹ riêng từng nhánh. Với PEGI12-8-12, nên lắp cổng khó tiếp cận trước và kiểm tra xem thao tác ở cổng cuối có làm hai cổng đã lắp bị lệch hay không.

Kiểm tra kín sau khi cấp lại khí

Tăng áp theo quy trình của máy và kiểm tra riêng ba miệng ghim bằng phương pháp phát hiện rò được đơn vị sử dụng chấp thuận. Quan sát trượt ống, rung, gập và cọ xát. Nếu có bất thường, cô lập và xả áp trước khi tháo.

Bảo trì riêng cho mã PEGI12-8-12

Ghi nhận vị trí kẹp, hướng cổng 8 mm và tình trạng đầu ống trong hồ sơ máy. Khi tháo, ấn vòng nhả đều và rút thẳng; không xoay thân để ép đường ống đổi hướng. Thay đoạn ống nếu bề mặt tiếp xúc đã hằn sâu hoặc không còn tròn.

Điểm phân biệt của 12-8-12 mm là tách nhánh nhỏ gọn khỏi đường chính 12 mm. Khi kho dự phòng có nhiều mã PEGI, tách khay theo đủ ba số và không chỉ nhìn số đầu tiên.

Kiểm tra tại hiện trường cho PEGI12-8-12

Đối với 12-8-12, chênh lệch độ cứng giữa ống trục và ống nhánh đáng chú ý hơn. Kiểm tra nhánh 8 mm ở trạng thái cửa tủ đóng và khi cơ cấu gần đó chuyển động. Nếu ống nhỏ bị kéo theo bó lớn, bổ sung điểm dẫn hướng trên phần khung đứng yên, cách miệng ghim một đoạn phù hợp với tuyến ống.

Tiêu chí bàn giao của cấu hình này phải gắn với rút nhánh 8 mm đến cơ cấu chấp hành. Người nghiệm thu cần xác nhận khả năng tiếp cận cả ba vòng nhả, khoảng hở khi máy chuyển động và dấu nhận diện cổng 8 mm vẫn đọc được sau khi đóng tấm che.

Quyết định chọn hoặc loại 12-8-12 mm

Tình huống quyết định: tuyến 12 mm cần rẽ sang ống 8 mm đi qua máng hẹp. Đo cả khe máng, khoảng mở nắp và vùng chuyển động, sau đó thử đường đi của ống 8 mm độc lập với hai ống lớn. Nếu thiết bị thực tế dùng 10 mm hoặc nhánh phải đi xa ngoài phạm vi thiết kế, dừng lựa chọn và xác nhận lại nhu cầu.

Bản ghi đối chiếu PEGI12-8-12

Bối cảnh lắp được chốt là: chia cục bộ gần xi lanh hoặc đồ gá. Cách đi ống phải giải quyết yêu cầu “tránh để ống nhỏ bị kéo bởi bó ống chính”, còn tình huống kiểm chứng là “nhánh 8 mm ngắn phục vụ van gần tuyến 12 mm”. Nhóm kỹ thuật cần ghi một kết luận riêng cho từng điều kiện này, kèm ảnh và dấu nhận diện trên ống.

Cấu hình được chấp nhận khi thể hiện đúng điểm tách nhánh nhỏ gọn khỏi đường chính 12 mm và phục vụ rút nhánh 8 mm đến cơ cấu chấp hành. Biên bản phải bác bỏ trường hợp dùng nhánh 8 mm cho tải xa mà chưa kiểm tra sụt áp. Nếu dữ kiện tại máy không đủ để đưa ra cả ba kết luận, giữ nguyên hệ thống và đo lại thay vì suy đoán từ mã gần nhất.

Mốc kiểm soát sau bàn giao 12-8-12 mm

Ca vận hành đầu cần theo dõi đúng khu vực đã mô tả: chia cục bộ gần xi lanh hoặc đồ gá. Ảnh sau bàn giao phải cho thấy hướng thoát của cổng giữa, các điểm đỡ và dấu chuẩn trên ba ống. Đối chiếu biểu hiện thực tế với tình huống “nhánh 8 mm ngắn phục vụ van gần tuyến 12 mm”; mọi sai khác về phản ứng thiết bị cần được chuyển lại cho người phụ trách đánh giá.

Ở lần bảo trì kế tiếp, kiểm tra xem cách bố trí còn đáp ứng “tránh để ống nhỏ bị kéo bởi bó ống chính” hay đã bị thay đổi do thêm ống hoặc dây. Đồng thời nhắc lại điều kiện loại trừ: dùng nhánh 8 mm cho tải xa mà chưa kiểm tra sụt áp. Bản ghi này giúp bảo toàn lý do chọn PEGI12-8-12, không biến một cấu hình có chủ đích thành vật tư thay thế tùy tiện.

Ba đối chiếu gần với PEGI12-8-12

Phương án gần nhất là PEGI12-10-12 (12-10-12 mm): cân bằng giữa khả năng cấp và độ gọn. So với PEGI12-8-12, cần đo lại cổng giữa vì hai đầu ngoài cùng cỡ; chỉ chuyển lựa chọn khi sơ đồ, ống đang dùng và thiết bị cuối tuyến đều phù hợp 12-10-12 mm.

Phương án kế tiếp là PEGI10-8-10 (10-8-10 mm): giảm một cấp vừa phải, dễ bố trí trong máng ống. So với PEGI12-8-12, cần đo lại cả tuyến thẳng lẫn nhánh giữa; chỉ chuyển lựa chọn khi sơ đồ, ống đang dùng và thiết bị cuối tuyến đều phù hợp 10-8-10 mm.

Phương án còn lại là PEGI10-6-10 (10-6-10 mm): phù hợp nhánh điều khiển hơn nhánh tiêu thụ lớn. So với PEGI12-8-12, cần đo lại cả tuyến thẳng lẫn nhánh giữa; chỉ chuyển lựa chọn khi sơ đồ, ống đang dùng và thiết bị cuối tuyến đều phù hợp 10-6-10 mm.

Dấu khóa cuối cho PEGI12-8-12: ảnh phải nhìn thấy đồng thời nhãn 12 mm ở hai hướng thẳng và nhãn 8 mm tại nhánh giữa. Với chênh lệch 4 mm, người duyệt ký xác nhận quan hệ cổng giữa nhỏ hơn trước khi vật tư rời khu chuẩn bị.

Đường đi riêng của ống 8 mm trên trục 12 mm

Ống nhánh 8 mm cần được dẫn khỏi vùng hai ống 12 mm trước khi nhập vào máng nhỏ. Tại điểm tách, quan sát xem dây rút hoặc kẹp hiện hữu có bó cả ba hướng thành một khối hay không. Nếu có, bố trí lại để lực kéo của tuyến chính không truyền sang cổng giữa; ảnh nghiệm thu phải cho thấy đoạn thoát nhánh và mép máng ở cùng một khung hình.

Khi đầu nhận đổi sang OD 10 mm, thay toàn bộ quyết định bằng 12-10-12 chứ không ghép thêm đoạn chuyển ngay trước thiết bị. Hai cấu hình có chung trục 12 mm nhưng khác cách đi nhánh, khoảng uốn và vật tư dự phòng. Ghi rõ lý do dùng 8 mm giúp tránh đổi nhầm trong kỳ bảo trì.

Hồ sơ lựa chọn riêng cho 12-8-12 mm

Mục đích được duyệt

Phiếu chọn PEGI12-8-12 cần ghi rõ mục đích “rút nhánh 8 mm đến cơ cấu chấp hành”, thiết bị ở cuối cổng 8 mm và lý do giữ hai cổng thẳng 12 mm. Thông tin này phân biệt quyết định kỹ thuật với phương án thay tạm vì kho đang có sẵn một cỡ gần giống.

Vị trí và hướng thoát ống

Tại vị trí chia cục bộ gần xi lanh hoặc đồ gá, chụp ảnh ba hướng trước khi lắp. Đánh dấu cổng giữa 8 mm, khoảng cách tới kẹp gần nhất và vật cản quanh vòng nhả. Nếu cổng giữa phải uốn ngay, dời thân nối để tạo đoạn thẳng thay vì ép ống sát miệng.

Tình huống chạy thử

Trong tình huống nhánh 8 mm ngắn phục vụ van gần tuyến 12 mm, theo dõi riêng phản ứng của thiết bị trên nhánh 8 mm khi hai hướng 12 mm cùng hoạt động. Mọi thay đổi cần được đối chiếu với tiêu chí của máy; không kết luận khả năng cấp khí chỉ từ chênh lệch kích thước.

Dấu hiệu phải dừng và làm lại

  • Một trong hai ống 12 mm trượt sau thao tác kéo nhẹ.
  • Ống 8 mm bị gập, kéo xiên hoặc chạm cạnh máy.
  • Thân PEGI12-8-12 rung theo bó ống thay vì đứng ổn định.
  • Kết quả đo OD không khớp đủ ba số 12-8-12.
  • Cổng giữa bị đấu sai chức năng so với sơ đồ.

Các câu hỏi cần trả lời trước khi đặt

Thứ tự 12-8-12 được hiểu thế nào?

Hai số ngoài là hai cổng thẳng OD 12 mm; số giữa là cổng nhánh OD 8 mm.

Có thể đấu trực tiếp vào cổng ren không?

Không. Cả ba đầu đều ghim ống. Cần chọn cấu hình kết hợp ren nếu phía thiết bị là cổng ren.

Khi nào không nên chọn mã này?

Không chọn khi một trong ba OD khác 12-8-12 mm, khi cần bốn hướng hoặc khi loại ống không phù hợp cơ chế ghim.

Cần kiểm tra gì ngay trước khi lắp?

OD, vật liệu và tình trạng ba ống; thứ tự cổng; hướng dòng; khoảng thao tác; vị trí kẹp đỡ và quy trình an toàn của máy.

Xem nhóm mẹ đầu nối nhanh khí nén chữ T giảm Inox 304 ba đầu ghim ống hoặc đối chiếu chữ T ba đầu ghim ống bằng nhau nếu cả ba tuyến dùng cùng OD.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347