-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Mã sản phẩm: PEGI16-8-16
Loại: PKKN-I304-DNNINOX-PEGI
Đầu nối nhanh khí nén chữ T giảm Inox 304 3 đầu ghim ống 16-8-16 mm dành cho điểm chia có tuyến thẳng 16 mm và nhánh vuông góc 8 mm. Cỡ nhánh bằng một nửa OD tuyến chính tạo khác biệt rõ về bố trí ống, nhưng không có nghĩa lượng khí qua nhánh bằng một nửa. Sản phẩm mang mã PEGI16-8-16, gồm ba cổng ghim nhanh và không có chân ren.
Một ví dụ bố trí là tuyến phân phối 16 mm đi qua khung máy, tại đó lấy khí cho cụm phụ đã dùng ống 8 mm. Điểm chia nên gần cụm phụ, có thể quan sát khi mở phần che bảo vệ và không nằm ở nơi thường xuyên bị va chạm. Nhánh nhỏ có lợi về không gian khi luồn đến thiết bị, còn khả năng cấp khí vẫn cần xét theo tải.
Không suy diện tích thông khí từ bình phương các số 16 và 8 trên tên. Đây là OD lắp ống; chiều dày thành ống quyết định đường kính trong, còn tiết diện nhỏ nhất bên trong đầu nối cần dữ liệu riêng. Khi thiết bị có tiêu thụ tăng đột ngột, hãy kiểm tra sự đáp ứng trong chu kỳ thực tế thay vì chỉ đo áp lúc máy đứng yên.
Với hai đoạn 16 mm giữ nguyên, chữ T Inox 304 rẽ nhánh 12 mm từ trục 16 mm nhận một cỡ ống giữa khác. Thay 16-8-16 bằng 16-12-16 sẽ buộc thay nhánh hoặc bổ sung đầu chuyển, nên quyết định cần bắt đầu từ loại ống của cụm phụ. Không chọn theo hình thân gần giống hoặc cỡ đang có sẵn.
Nếu nhu cầu vẫn là nhánh 8 mm nhưng cả hai phía đường chính dùng 12 mm, có thể đối chiếu chữ T giảm 12-8-12 mm cho tuyến chính nhỏ hơn. Cùng một cỡ nhánh không khiến hai đầu nối tương đương: hai cổng ngoài, vị trí kẹp và khoảng lắp của tuyến chính đều phải phù hợp.
Ống 8 mm cần có lối thoát riêng khỏi bó 16 mm. Dây rút siết chung ngay sát thân có thể ép nhánh sang một bên, trong khi hai ống lớn vẫn giữ thẳng. Nên điều chỉnh hướng thân và các điểm đỡ trước, sau đó cố định từng đường sao cho miệng ghim không phải gánh lực uốn liên tục.
Chừa phần ống thẳng ở cổng giữa rồi mới chuyển hướng trong giới hạn bán kính của ống. Khi đường nhỏ đi qua mép tấm, cần xử lý cạnh và tránh cọ. Thử lắp cả phần che của máy trước khi chốt vị trí, vì khoảng trống đang có lúc thi công có thể bị chiếm khi máy hoàn thiện. Vòng nhả 8 mm phải tiếp cận được bằng thao tác bình thường.
Cơ cấu giữ và gioăng làm việc ở mặt ngoài của ống. Một ống 8 mm vào được miệng nhưng chưa tới đáy có thể bị giữ tạm, khiến người lắp nghĩ đã hoàn tất. Hãy cắt bằng dụng cụ chuyên dùng, quan sát chu vi đầu cắt và đưa thẳng từng ống vào hết hành trình. Kéo nhẹ sau ghim để kiểm tra khả năng giữ, rồi thử kín riêng khi hệ thống được cấp lại khí.
Không quấn băng quanh đoạn ống nhỏ để làm nó vừa cổng lớn. Không dùng ống 5/16 inch thay 8 mm chỉ vì hai cỡ gần nhau. Tương thích vật liệu, độ cứng và sai số OD cần được xác định theo yêu cầu của đầu nối; thân Inox 304 không làm mọi loại ống đều dùng được.
Nếu tải 8 mm chỉ hoạt động chậm lúc máy chạy nhiều cơ cấu, hãy so điều kiện đó với lúc chạy riêng tải. Một nhánh dài, nhiều co hoặc có chỗ bẹp làm tăng tổn thất; đầu chia chỉ là một phần của đường cấp. Cần kiểm tra áp tại điểm sử dụng, trạng thái van và điều áp trước khi quyết định tăng cỡ.
Trường hợp rò ngay miệng giữa cần kiểm tra mặt ngoài ống, độ tròn và chiều sâu ghim. Nếu thân bị kéo lệch sau vài chu kỳ, xử lý đường đi và điểm đỡ. Việc ấn vòng nhả hay rút ống phải thực hiện sau khi cô lập và xả áp; không thao tác trực tiếp trên mạch còn tích khí dù nhánh chỉ có OD 8 mm.
Với đường ống cần một cơ chế giữ khác, hãy xem chữ T giảm Inox 304 giữ ống bằng ba đầu siết và xác minh loại ống trước khi chuyển. Những tổ hợp ghim nhanh khác có trong dòng chữ T giảm Inox 304 kết nối ba ống khác cỡ. Giới hạn áp lực và nhiệt độ phải lấy từ dữ liệu đúng hàng, không lấy từ cỡ ống hoặc vật liệu thân để suy ra.
Cung cấp ảnh nhánh 8 mm, số đo hai ống chính 16 mm và thông tin tải sử dụng giúp KDT PHÚ MỸ đối chiếu đúng PEGI16-8-16. Anh có thể hỏi thêm vật tư chuyển cỡ hoặc đổi cơ chế giữ khi điều kiện tại máy đòi hỏi một cách lắp khác.