-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Mã sản phẩm: PEGI16-12-16
Loại: PKKN-I304-DNNINOX-PEIGI
Đầu nối nhanh khí nén chữ T giảm Inox 304 3 đầu ghim ống 16-12-16 mm, mã hàng PEGI16-12-16, có hai cổng thẳng OD 16 mm và cổng giữa OD 12 mm. Số đo được đọc theo thứ tự đầu thẳng – nhánh giữa – đầu thẳng; sản phẩm không có ren.
đoạn nhánh cần đổi hướng sớm sau thân chữ T. Hãy đặt hai cổng 16 mm trên trục chính theo hướng tự nhiên, để cổng 12 mm thoát ra mà không bẻ gấp sát vòng nhả. Thân nối không nên gánh trọng lượng của ba đoạn ống.
Chênh lệch 4 mm làm hai nhóm ống có độ cứng và bán kính uốn khác nhau. Kẹp đỡ cần bố trí theo từng hướng; đặc biệt không buộc ống 12 mm vào bó 16 mm theo cách khiến nhánh giữa bị kéo xiên.
gắn nhầm cổng 12 mm vào một trong hai hướng thẳng. Cũng không dùng băng quấn, ống lót hoặc nong đầu ống để biến một OD khác thành kích thước yêu cầu.
| Phương án | Hai cổng thẳng | Cổng giữa | Khi cân nhắc |
|---|---|---|---|
| Chữ T 16-14-16 mm | 16 mm | 14 mm | giữ tuyến chính 16 mm, tránh giảm toàn bộ đường ống |
| Chữ T 14-12-14 mm | 14 mm | 12 mm | bảo toàn chuẩn 14 mm của dây chuyền cũ |
| Chữ T 12-10-12 mm | 12 mm | 10 mm | cân bằng giữa khả năng cấp và độ gọn |
| Cấu hình đang xét | 16 mm | 12 mm | tạo mức giảm rõ hơn cấu hình 16-14-16 |
So sánh phải dựa trên OD thật của cả ba ống. 16-12-16 mm khác các cấu hình gần ở chính cổng giữa hoặc cỡ tuyến thẳng; không chọn theo mức chênh lệch nhìn bằng mắt.
Nếu đường ống hoặc yêu cầu cơ học không phù hợp cơ chế ghim nhanh, đối chiếu chữ T giảm Inox 304 ba đầu siết ống hoặc chữ T giảm Inox 304 ba đầu siết hạt bắp. Không thay thế chỉ vì các số kích thước giống nhau.
Đưa từng ống thẳng trục đến hết hành trình, sau đó kéo nhẹ riêng từng nhánh. Với PEGI16-12-16, nên lắp cổng khó tiếp cận trước và kiểm tra xem thao tác ở cổng cuối có làm hai cổng đã lắp bị lệch hay không.
Tăng áp theo quy trình của máy và kiểm tra riêng ba miệng ghim bằng phương pháp phát hiện rò được đơn vị sử dụng chấp thuận. Quan sát trượt ống, rung, gập và cọ xát. Nếu có bất thường, cô lập và xả áp trước khi tháo.
đưa khí từ tuyến lớn đến mô-đun cỡ trung. cụm van 12 mm nằm cạnh đường phân phối 16 mm. Cấu hình này không tự quyết định lưu lượng; cần đối chiếu nhu cầu của thiết bị, chiều dài ống và điều kiện vận hành do đơn vị sử dụng xác lập.
Chênh lệch 16 xuống 12 mm rõ hơn, phù hợp khi mô-đun nhận khí đã xác định dùng OD 12 mm. Nếu nhánh chạy xa, quyết định kích thước phải dựa trên thiết kế hệ thống, không suy ra từ hình dáng đầu nối.
Ba số 16-12-16 đều chỉ đường kính ngoài của ống. Không có kích thước ren trong cấu hình PEGI16-12-16; nếu cần gắn trực tiếp vào van hoặc xi lanh có ren, hãy chuyển sang chữ T Inox 304 hai đầu ghim ống và một đầu ren ngoài và đo đúng chuẩn ren.
Ghi nhận vị trí kẹp, hướng cổng 12 mm và tình trạng đầu ống trong hồ sơ máy. Khi tháo, ấn vòng nhả đều và rút thẳng; không xoay thân để ép đường ống đổi hướng. Thay đoạn ống nếu bề mặt tiếp xúc đã hằn sâu hoặc không còn tròn.
Điểm phân biệt của 16-12-16 mm là tạo mức giảm rõ hơn cấu hình 16-14-16. Khi kho dự phòng có nhiều mã PEGI, tách khay theo đủ ba số và không chỉ nhìn số đầu tiên.
Cặp 16-12-16 tạo khác biệt kích thước dễ nhận ra nhưng cũng dễ khiến ống 12 mm bị buộc chung quá chặt với bó 16 mm. Tại lần kiểm tra đầu, tách riêng nhánh 12 mm, quan sát điểm chạm máng và xác nhận người bảo trì có thể ấn vòng nhả mà không phải tháo kẹp của tuyến chính.
Tiêu chí bàn giao của cấu hình này phải gắn với lấy nhánh 12 mm từ trục 16 mm. Người nghiệm thu cần xác nhận khả năng tiếp cận cả ba vòng nhả, khoảng hở khi máy chuyển động và dấu nhận diện cổng 12 mm vẫn đọc được sau khi đóng tấm che.
Tình huống quyết định: trục cấp hiện hữu là 16 mm còn mô-đun mới đã xác nhận đầu ống 12 mm. Đặt điểm chia sao cho nhánh ngắn, dễ nhìn và tách khỏi bó động lực. Không chọn nếu mục tiêu chỉ là thu gọn đường ống, bởi thay đổi cỡ phải xuất phát từ cấu hình đã duyệt của hai đầu tuyến chứ không từ mong muốn làm gọn.
Bối cảnh lắp được chốt là: đưa khí từ tuyến lớn đến mô-đun cỡ trung. Cách đi ống phải giải quyết yêu cầu “đoạn nhánh cần đổi hướng sớm sau thân chữ t”, còn tình huống kiểm chứng là “cụm van 12 mm nằm cạnh đường phân phối 16 mm”. Nhóm kỹ thuật cần ghi một kết luận riêng cho từng điều kiện này, kèm ảnh và dấu nhận diện trên ống.
Cấu hình được chấp nhận khi thể hiện đúng điểm tạo mức giảm rõ hơn cấu hình 16-14-16 và phục vụ lấy nhánh 12 mm từ trục 16 mm. Biên bản phải bác bỏ trường hợp gắn nhầm cổng 12 mm vào một trong hai hướng thẳng. Nếu dữ kiện tại máy không đủ để đưa ra cả ba kết luận, giữ nguyên hệ thống và đo lại thay vì suy đoán từ mã gần nhất.
Ca vận hành đầu cần theo dõi đúng khu vực đã mô tả: đưa khí từ tuyến lớn đến mô-đun cỡ trung. Ảnh sau bàn giao phải cho thấy hướng thoát của cổng giữa, các điểm đỡ và dấu chuẩn trên ba ống. Đối chiếu biểu hiện thực tế với tình huống “cụm van 12 mm nằm cạnh đường phân phối 16 mm”; mọi sai khác về phản ứng thiết bị cần được chuyển lại cho người phụ trách đánh giá.
Ở lần bảo trì kế tiếp, kiểm tra xem cách bố trí còn đáp ứng “đoạn nhánh cần đổi hướng sớm sau thân chữ t” hay đã bị thay đổi do thêm ống hoặc dây. Đồng thời nhắc lại điều kiện loại trừ: gắn nhầm cổng 12 mm vào một trong hai hướng thẳng. Bản ghi này giúp bảo toàn lý do chọn PEGI16-12-16, không biến một cấu hình có chủ đích thành vật tư thay thế tùy tiện.
Phương án gần nhất là PEGI16-14-16 (16-14-16 mm): giữ tuyến chính 16 mm, tránh giảm toàn bộ đường ống. So với PEGI16-12-16, cần đo lại cổng giữa vì hai đầu ngoài cùng cỡ; chỉ chuyển lựa chọn khi sơ đồ, ống đang dùng và thiết bị cuối tuyến đều phù hợp 16-14-16 mm.
Phương án kế tiếp là PEGI14-12-14 (14-12-14 mm): bảo toàn chuẩn 14 mm của dây chuyền cũ. So với PEGI16-12-16, cần đo lại cả tuyến thẳng lẫn nhánh giữa; chỉ chuyển lựa chọn khi sơ đồ, ống đang dùng và thiết bị cuối tuyến đều phù hợp 14-12-14 mm.
Phương án còn lại là PEGI12-10-12 (12-10-12 mm): cân bằng giữa khả năng cấp và độ gọn. So với PEGI16-12-16, cần đo lại cả tuyến thẳng lẫn nhánh giữa; chỉ chuyển lựa chọn khi sơ đồ, ống đang dùng và thiết bị cuối tuyến đều phù hợp 12-10-12 mm.
Dấu khóa cuối cho PEGI16-12-16: ảnh phải nhìn thấy đồng thời nhãn 16 mm ở hai hướng thẳng và nhãn 12 mm tại nhánh giữa. Với chênh lệch 4 mm, người duyệt ký xác nhận quan hệ cổng giữa nhỏ hơn trước khi vật tư rời khu chuẩn bị.
Nhánh 12 mm có thể đi vào khu vực chật hơn nhưng không vì thế mà được kéo sát mép tấm hoặc bó chung với cáp điện. Trước khi cố định, đóng mở cửa bảo vệ, quan sát toàn bộ vùng máy và thử thao tác nhả ống bằng tay trong trạng thái đã cô lập. Biên bản cần chỉ ra khoảng trống nào dành cho bảo trì và điểm kẹp nào giữ tải của hai đường 16 mm.
Khi so với 16-14-16, quyết định không nằm ở việc cỡ nào dễ mua hơn mà ở OD của mô-đun nhận và hồ sơ thiết kế. Sai cổng giữa sẽ không được sửa bằng một đầu giảm phụ đặt ngay sau chữ T, vì phương án đó thay đổi bố trí và tạo thêm vị trí phải kiểm tra kín.
Phiếu chọn PEGI16-12-16 cần ghi rõ mục đích “lấy nhánh 12 mm từ trục 16 mm”, thiết bị ở cuối cổng 12 mm và lý do giữ hai cổng thẳng 16 mm. Thông tin này phân biệt quyết định kỹ thuật với phương án thay tạm vì kho đang có sẵn một cỡ gần giống.
Tại vị trí đưa khí từ tuyến lớn đến mô-đun cỡ trung, chụp ảnh ba hướng trước khi lắp. Đánh dấu cổng giữa 12 mm, khoảng cách tới kẹp gần nhất và vật cản quanh vòng nhả. Nếu cổng giữa phải uốn ngay, dời thân nối để tạo đoạn thẳng thay vì ép ống sát miệng.
Trong tình huống cụm van 12 mm nằm cạnh đường phân phối 16 mm, theo dõi riêng phản ứng của thiết bị trên nhánh 12 mm khi hai hướng 16 mm cùng hoạt động. Mọi thay đổi cần được đối chiếu với tiêu chí của máy; không kết luận khả năng cấp khí chỉ từ chênh lệch kích thước.
Hai số ngoài là hai cổng thẳng OD 16 mm; số giữa là cổng nhánh OD 12 mm.
Không. Cả ba đầu đều ghim ống. Cần chọn cấu hình kết hợp ren nếu phía thiết bị là cổng ren.
Không chọn khi một trong ba OD khác 16-12-16 mm, khi cần bốn hướng hoặc khi loại ống không phù hợp cơ chế ghim.
OD, vật liệu và tình trạng ba ống; thứ tự cổng; hướng dòng; khoảng thao tác; vị trí kẹp đỡ và quy trình an toàn của máy.
Xem nhóm mẹ đầu nối nhanh khí nén chữ T giảm Inox 304 ba đầu ghim ống hoặc đối chiếu chữ T ba đầu ghim ống bằng nhau nếu cả ba tuyến dùng cùng OD.