Co nối thép không rỉ Inox 304 có 1 đầu siết hạt bắp ống 10 và 1 đầu ren ngoài 1/2

Mã sản phẩm: PLISHB10-04

Loại: PKKN-I304-DNNINOX-PLISHB

Tồn kho:
Còn hàng
Giá: Liên hệ
PLISHB10-04, model PLISHB10-04, đổi hướng 90 độ giữa ống OD 10 mm và cổng ren trong tương thích với ren ngoài 1/2.

Co nối thép không rỉ Inox 304 có 1 đầu siết hạt bắp ống 10 và 1 đầu ren ngoài 1/2, mã PLISHB10-04, model PLISHB10-04, đổi hướng dòng 90 độ giữa ống OD 10 mm và cổng ren trong tương thích với ren ngoài 1/2. Đầu hạt bắp tạo lực kẹp cơ học quanh ống; nhánh ren vặn vào thiết bị.

Cặp 10 mm – 1/2 cần được chọn bằng hai phép xác nhận độc lập. Trước khi dùng, kiểm tra chuẩn ren, loại ống, vật liệu hạt bắp, chi tiết làm kín, môi chất, áp suất và nhiệt độ theo dữ liệu của đúng lô hàng.

Thông tin nhận diện PLISHB10-04

Tên cấu hìnhCo nối thép không rỉ Inox 304 có 1 đầu siết hạt bắp ống 10 và 1 đầu ren ngoài 1/2
Mã sản phẩmPLISHB10-04
ModelPLISHB10-04
Đầu ốngSiết hạt bắp theo OD 10 mm
Đầu renRen ngoài danh nghĩa 1/2 inch
Hình họcCo 90 độ
Vật liệu thân được công bốInox 304
Điểm phải xác nhậnChuẩn ren, ống, hạt bắp, làm kín, áp suất, nhiệt độ và môi chất

Điểm khác biệt của cặp 10 mm – 1/2

Mạch chấp hành cỡ vừa kết hợp với cổng ren lớn tạo một phương án dành cho xi lanh, van hoặc cơ cấu kẹp. Ưu tiên tiết diện và độ vững cơ khí. Cần lưu ý dễ bố trí nhưng vẫn cần khoảng cờ lê và xác nhận chiều sâu cổng cùng chuẩn ren.

Cơ chế siết hạt bắp

Đầu ống OD 10 mm được giữ bằng đai ốc và hạt bắp theo cấu tạo của sản phẩm. Khi thao tác đúng, lực kẹp phân bố quanh thành ống. Siết thiếu có thể trượt; siết quá mức có thể bóp méo ống, hư ren đai ốc hoặc làm vòng siết biến dạng bất lợi.

Dễ bố trí nhưng vẫn cần khoảng cờ lê. Chuẩn bị đầu ống vuông, sạch, tròn và đưa tới vị trí tựa. Quyết định tái sử dụng hạt bắp sau tháo phải theo hướng dẫn kỹ thuật, không dựa vào vẻ ngoài.

Trình tự lắp tại cổng thiết bị

Cô lập nguồn và xả áp. Làm sạch cổng ren, kiểm tra PLISHB10-04, ren 1/2 và OD 10 mm. Lắp phía ren bằng tay trước, dùng cờ lê đúng vị trí và không truyền mô-men qua đầu hạt bắp. Sau đó căn hướng co theo cấu tạo cho phép và lắp ống.

Giữ đoạn ống thẳng tại vùng vào đầu siết, thao tác đai ốc có kiểm soát rồi bố trí kẹp đỡ. Cấp áp từng bước trong giới hạn đã duyệt; dò riêng vùng ren và vùng hạt bắp. Xả áp trước mọi điều chỉnh.

Tải cơ học lên cổng ren

Co không nên chịu trọng lượng của đoạn ống dài hoặc thiết bị treo. Tải kéo tại nhánh ống tạo mô-men lên cổng ren 1/2, đặc biệt khi máy rung. Bố trí kẹp đỡ gần điểm nối giúp giảm lực uốn truyền vào thân.

Kiểm tra dấu xoay, cọ xát và nới ren của PLISHB10-04 theo lịch phù hợp. Nếu ống chuyển động liên tục, cần phần tử mềm hoặc cách dẫn chuyên dụng thay vì để co chịu tải chu kỳ.

Quản lý kho theo mã

Nhãn hộp cần ghi PLISHB10-04, model PLISHB10-04, OD 10 mm, ren ngoài 1/2 và hình học co. Không xếp chung với PLISHB cùng OD nhưng khác ren, hoặc PCISHB thân thẳng. Cách quản lý theo đủ hai phía giảm lỗi lấy nhầm.

Nên lưu dưỡng ren, đoạn ống chuẩn và ảnh nhận dạng. Khi xuất kho, ghi vị trí máy cùng người nhận để truy vết. Không dùng đường kính ngoài ren đo gần đúng thay cho xác định hệ ren.

Phiếu kiểm tra riêng cho PLISHB10-04

Tám điểm sau giúp kiểm soát đúng cặp 10 mm – 1/2 và hướng co. Mỗi dòng cần có số đo, ảnh hoặc tài liệu đối chiếu, không đánh dấu theo cảm tính.

  • Đối chiếu bản vẽ cho PLISHB10-04: đánh giá kẹp đỡ tuyến tại phía hạt bắp OD 10 mm; ghi model PLISHB10-04, người kiểm tra và kết luận. Nếu dữ liệu khác yêu cầu, tạm dừng lắp PLISHB10-04 để kỹ thuật xác minh.
  • Xác minh cổng ren cho PLISHB10-04: kiểm tra khoảng cờ lê tại phía ren ngoài 1/2; ghi model PLISHB10-04, người kiểm tra và kết luận. Nếu dữ liệu khác yêu cầu, tạm dừng lắp PLISHB10-04 để kỹ thuật xác minh.
  • Ghi nhận thử kín cho PLISHB10-04: ghi áp thử đã duyệt tại phía hạt bắp OD 10 mm; ghi model PLISHB10-04, người kiểm tra và kết luận. Nếu dữ liệu khác yêu cầu, tạm dừng lắp PLISHB10-04 để kỹ thuật xác minh.
  • Kiểm tra kho cho PLISHB10-04: đo lại bằng thước cặp tại phía ren ngoài 1/2; ghi model PLISHB10-04, người kiểm tra và kết luận. Nếu dữ liệu khác yêu cầu, tạm dừng lắp PLISHB10-04 để kỹ thuật xác minh.
  • Đánh giá tải rung cho PLISHB10-04: dùng dưỡng bước ren tại phía hạt bắp OD 10 mm; ghi model PLISHB10-04, người kiểm tra và kết luận. Nếu dữ liệu khác yêu cầu, tạm dừng lắp PLISHB10-04 để kỹ thuật xác minh.
  • Khảo sát tại máy cho PLISHB10-04: chụp ảnh có thước chuẩn tại phía ren ngoài 1/2; ghi model PLISHB10-04, người kiểm tra và kết luận. Nếu dữ liệu khác yêu cầu, tạm dừng lắp PLISHB10-04 để kỹ thuật xác minh.
  • Nghiệm thu đầu ống cho PLISHB10-04: kiểm tra mặt cắt và độ tròn tại phía hạt bắp OD 10 mm; ghi model PLISHB10-04, người kiểm tra và kết luận. Nếu dữ liệu khác yêu cầu, tạm dừng lắp PLISHB10-04 để kỹ thuật xác minh.
  • Kiểm soát dụng cụ cho PLISHB10-04: xác nhận hướng co 90 độ tại phía ren ngoài 1/2; ghi model PLISHB10-04, người kiểm tra và kết luận. Nếu dữ liệu khác yêu cầu, tạm dừng lắp PLISHB10-04 để kỹ thuật xác minh.

Trình tự trước khi cấp áp

  • Xác nhận PLISHB10-04, model PLISHB10-04, OD 10 mm và ren ngoài 1/2.
  • Kiểm tra ống tròn, sạch, cắt vuông và không xước sâu.
  • Kiểm tra cổng ren đúng hệ, sạch, không sứt và đủ chiều sâu.
  • Lắp ren bằng tay trước; giữ thân bằng dụng cụ đúng vị trí.
  • Căn hướng co, lắp hạt bắp và đỡ tuyến để không kéo lệch.
  • Tăng áp từng bước, dò riêng hai phía và xả áp trước mọi điều chỉnh.

Đối chiếu biến thể ngang cấp

Có thể giữ OD 10 mm và đổi cỡ ren, hoặc giữ ren 1/2 và đổi OD: ống 10 mm – ren 1/4; ống 10 mm – ren 1/8; ống 16 mm – ren 1/2; ống 14 mm – ren 1/2; ống 12 mm – ren 1/2. Các lựa chọn này dùng để kiểm tra phương án thiết kế, không thay thế việc đo ống và xác định ren thực tế.

Trở về nhóm co Inox 304 hạt bắp – ren ngoài để xem đủ ma trận. Cấp rộng hơn là hệ đầu nối nhanh Inox 304; nếu tuyến đi thẳng, xem đầu nối thẳng cùng cơ chế.

Câu hỏi thường gặp

10 mm có phải đường kính trong không?

Không. Đây là đường kính ngoài của ống tại đầu hạt bắp. Đường kính trong phụ thuộc độ dày thành và không được dùng để chọn PLISHB10-04.

Mọi cổng 1/2 đều lắp được không?

Chưa chắc. Phải khớp hệ ren, bước ren, biên dạng và kiểu côn hoặc song song. Cỡ danh nghĩa giống nhau nhưng khác chuẩn có thể gây kẹt hoặc rò.

Có thể xoay co sau khi đã siết ren không?

Chỉ thực hiện theo cấu tạo và hướng dẫn của sản phẩm. Không nới ren có áp để chỉnh hướng. Nếu hướng cuối không phù hợp, xả áp và lắp lại đúng quy trình.

Inox 304 có phù hợp mọi hóa chất không?

Không. Cần đánh giá thân, hạt bắp, chi tiết làm kín và ống theo hóa chất, nồng độ, nhiệt độ và chu kỳ vệ sinh cụ thể.

Chốt dữ liệu đặt hàng PLISHB10-04

Yêu cầu mua nên ghi co 90 độ, mã PLISHB10-04, model PLISHB10-04, ống OD 10 mm, ren ngoài 1/2, chuẩn ren, loại ống, môi chất và điều kiện vận hành. Dữ liệu đầy đủ giúp giảm nhầm giữa co, thẳng, ren ngoài và ren trong.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347