Co nối thép không rỉ Inox 304 có 1 đầu siết hạt bắp ống 12 và 1 đầu ren ngoài 1/2

Mã sản phẩm: PLISHB12-04

Loại: PKKN-I304-DNNINOX-PLISHB

Tồn kho:
Còn hàng
Giá: Liên hệ
PLISHB12-04, model PLISHB12-04, đổi hướng 90 độ giữa ống OD 12 mm và cổng ren trong tương thích với ren ngoài 1/2.

Co nối thép không rỉ Inox 304 có 1 đầu siết hạt bắp ống 12 và 1 đầu ren ngoài 1/2, mã PLISHB12-04, model PLISHB12-04, đổi hướng dòng 90 độ giữa ống OD 12 mm và cổng ren trong tương thích với ren ngoài 1/2. Đầu hạt bắp tạo lực kẹp cơ học quanh ống; nhánh ren vặn vào thiết bị.

Cặp 12 mm – 1/2 cần được chọn bằng hai phép xác nhận độc lập. Trước khi dùng, kiểm tra chuẩn ren, loại ống, vật liệu hạt bắp, chi tiết làm kín, môi chất, áp suất và nhiệt độ theo dữ liệu của đúng lô hàng.

Thông tin nhận diện PLISHB12-04

Tên cấu hìnhCo nối thép không rỉ Inox 304 có 1 đầu siết hạt bắp ống 12 và 1 đầu ren ngoài 1/2
Mã sản phẩmPLISHB12-04
ModelPLISHB12-04
Đầu ốngSiết hạt bắp theo OD 12 mm
Đầu renRen ngoài danh nghĩa 1/2 inch
Hình họcCo 90 độ
Vật liệu thân được công bốInox 304
Điểm phải xác nhậnChuẩn ren, ống, hạt bắp, làm kín, áp suất, nhiệt độ và môi chất

Điểm khác biệt của cặp 12 mm – 1/2

Đường cấp trung bình đến khá kết hợp với cổng ren lớn tạo một phương án dành cho cụm van hoặc nhiều cơ cấu. Ưu tiên tiết diện và độ vững cơ khí. Cần lưu ý cân bằng lưu lượng và độ gọn và xác nhận chiều sâu cổng cùng chuẩn ren.

Vai trò của góc co 90 độ

PLISHB12-04 đổi hướng tuyến tại cổng thiết bị, giúp tránh bẻ ống gấp ngay sau ren. Tuy nhiên, co tạo thêm thay đổi dòng và vùng thao tác theo hai phương vuông góc. Hướng đầu hạt bắp phải phù hợp với lối đi của ống, khoảng cờ lê và kẹp đỡ.

Trong cụm van hoặc nhiều cơ cấu, cấu hình co thường gọn hơn một đầu thẳng cộng đoạn ống uốn gấp. Nếu tuyến thực tế đi thẳng, đầu nối thẳng hạt bắp – ren ngoài có thể giảm đổi hướng không cần thiết.

Trình tự lắp tại cổng thiết bị

Cô lập nguồn và xả áp. Làm sạch cổng ren, kiểm tra PLISHB12-04, ren 1/2 và OD 12 mm. Lắp phía ren bằng tay trước, dùng cờ lê đúng vị trí và không truyền mô-men qua đầu hạt bắp. Sau đó căn hướng co theo cấu tạo cho phép và lắp ống.

Giữ đoạn ống thẳng tại vùng vào đầu siết, thao tác đai ốc có kiểm soát rồi bố trí kẹp đỡ. Cấp áp từng bước trong giới hạn đã duyệt; dò riêng vùng ren và vùng hạt bắp. Xả áp trước mọi điều chỉnh.

Đánh giá lưu lượng và sụt áp

OD 12 mm và ren 1/2 chỉ là hai kích thước kết nối. Lưu lượng còn phụ thuộc đường kính trong ống, tiết diện lòng co, van, chiều dài và số lần đổi hướng. Co 90 độ cần được đưa vào phép tính sụt áp của toàn tuyến.

Ưu tiên tiết diện và độ vững cơ khí, nhưng quyết định cuối cùng phải dựa trên lưu lượng đỉnh và áp động. Nếu ren nhỏ hơn đáng kể so với ống, làm rõ đây là chủ đích hay điểm thắt không mong muốn.

Lựa chọn vật liệu ống

Đầu hạt bắp phải phù hợp với OD 12 mm, vật liệu, độ dày thành và độ cứng của ống. Ống quá mềm có thể xẹp; ống quá cứng hoặc sai dung sai có thể không tạo mặt kẹp ổn định. Ống kim loại còn cần bề mặt không xước sâu và đầu cắt được xử lý đúng.

Khi thay loại ống cho PLISHB12-04, thực hiện thử lắp và thử kín bằng mẫu thực. Không suy luận khả năng tương thích chỉ vì hai ống có cùng OD.

Phiếu kiểm tra riêng cho PLISHB12-04

Tám điểm sau giúp kiểm soát đúng cặp 12 mm – 1/2 và hướng co. Mỗi dòng cần có số đo, ảnh hoặc tài liệu đối chiếu, không đánh dấu theo cảm tính.

  • Đánh giá tải rung cho PLISHB12-04: dùng dưỡng bước ren tại phía hạt bắp OD 12 mm; ghi model PLISHB12-04, người kiểm tra và kết luận. Nếu dữ liệu khác yêu cầu, tạm dừng lắp PLISHB12-04 để kỹ thuật xác minh.
  • Khảo sát tại máy cho PLISHB12-04: chụp ảnh có thước chuẩn tại phía ren ngoài 1/2; ghi model PLISHB12-04, người kiểm tra và kết luận. Nếu dữ liệu khác yêu cầu, tạm dừng lắp PLISHB12-04 để kỹ thuật xác minh.
  • Nghiệm thu đầu ống cho PLISHB12-04: kiểm tra mặt cắt và độ tròn tại phía hạt bắp OD 12 mm; ghi model PLISHB12-04, người kiểm tra và kết luận. Nếu dữ liệu khác yêu cầu, tạm dừng lắp PLISHB12-04 để kỹ thuật xác minh.
  • Kiểm soát dụng cụ cho PLISHB12-04: xác nhận hướng co 90 độ tại phía ren ngoài 1/2; ghi model PLISHB12-04, người kiểm tra và kết luận. Nếu dữ liệu khác yêu cầu, tạm dừng lắp PLISHB12-04 để kỹ thuật xác minh.
  • Đối chiếu bản vẽ cho PLISHB12-04: đánh giá kẹp đỡ tuyến tại phía hạt bắp OD 12 mm; ghi model PLISHB12-04, người kiểm tra và kết luận. Nếu dữ liệu khác yêu cầu, tạm dừng lắp PLISHB12-04 để kỹ thuật xác minh.
  • Xác minh cổng ren cho PLISHB12-04: kiểm tra khoảng cờ lê tại phía ren ngoài 1/2; ghi model PLISHB12-04, người kiểm tra và kết luận. Nếu dữ liệu khác yêu cầu, tạm dừng lắp PLISHB12-04 để kỹ thuật xác minh.
  • Ghi nhận thử kín cho PLISHB12-04: ghi áp thử đã duyệt tại phía hạt bắp OD 12 mm; ghi model PLISHB12-04, người kiểm tra và kết luận. Nếu dữ liệu khác yêu cầu, tạm dừng lắp PLISHB12-04 để kỹ thuật xác minh.
  • Kiểm tra kho cho PLISHB12-04: đo lại bằng thước cặp tại phía ren ngoài 1/2; ghi model PLISHB12-04, người kiểm tra và kết luận. Nếu dữ liệu khác yêu cầu, tạm dừng lắp PLISHB12-04 để kỹ thuật xác minh.

Trình tự trước khi cấp áp

  • Xác nhận PLISHB12-04, model PLISHB12-04, OD 12 mm và ren ngoài 1/2.
  • Kiểm tra ống tròn, sạch, cắt vuông và không xước sâu.
  • Kiểm tra cổng ren đúng hệ, sạch, không sứt và đủ chiều sâu.
  • Lắp ren bằng tay trước; giữ thân bằng dụng cụ đúng vị trí.
  • Căn hướng co, lắp hạt bắp và đỡ tuyến để không kéo lệch.
  • Tăng áp từng bước, dò riêng hai phía và xả áp trước mọi điều chỉnh.

Đối chiếu biến thể ngang cấp

Có thể giữ OD 12 mm và đổi cỡ ren, hoặc giữ ren 1/2 và đổi OD: ống 12 mm – ren 1/4; ống 12 mm – ren 1/8; ống 16 mm – ren 1/2; ống 14 mm – ren 1/2; ống 10 mm – ren 1/2. Các lựa chọn này dùng để kiểm tra phương án thiết kế, không thay thế việc đo ống và xác định ren thực tế.

Trở về nhóm co Inox 304 hạt bắp – ren ngoài để xem đủ ma trận. Cấp rộng hơn là hệ đầu nối nhanh Inox 304; nếu tuyến đi thẳng, xem đầu nối thẳng cùng cơ chế.

Câu hỏi thường gặp

12 mm có phải đường kính trong không?

Không. Đây là đường kính ngoài của ống tại đầu hạt bắp. Đường kính trong phụ thuộc độ dày thành và không được dùng để chọn PLISHB12-04.

Mọi cổng 1/2 đều lắp được không?

Chưa chắc. Phải khớp hệ ren, bước ren, biên dạng và kiểu côn hoặc song song. Cỡ danh nghĩa giống nhau nhưng khác chuẩn có thể gây kẹt hoặc rò.

Có thể xoay co sau khi đã siết ren không?

Chỉ thực hiện theo cấu tạo và hướng dẫn của sản phẩm. Không nới ren có áp để chỉnh hướng. Nếu hướng cuối không phù hợp, xả áp và lắp lại đúng quy trình.

Inox 304 có phù hợp mọi hóa chất không?

Không. Cần đánh giá thân, hạt bắp, chi tiết làm kín và ống theo hóa chất, nồng độ, nhiệt độ và chu kỳ vệ sinh cụ thể.

Chốt dữ liệu đặt hàng PLISHB12-04

Yêu cầu mua nên ghi co 90 độ, mã PLISHB12-04, model PLISHB12-04, ống OD 12 mm, ren ngoài 1/2, chuẩn ren, loại ống, môi chất và điều kiện vận hành. Dữ liệu đầy đủ giúp giảm nhầm giữa co, thẳng, ren ngoài và ren trong.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347