-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Co nối thép không rỉ Inox 304 có 1 đầu siết hạt bắp ống 8 và 1 đầu ren ngoài 3/8, mã PLISHB8-03, model PLISHB8-03, đổi hướng dòng 90 độ giữa ống OD 8 mm và cổng ren trong tương thích với ren ngoài 3/8. Đầu hạt bắp tạo lực kẹp cơ học quanh ống; nhánh ren vặn vào thiết bị.
Cặp 8 mm – 3/8 cần được chọn bằng hai phép xác nhận độc lập. Trước khi dùng, kiểm tra chuẩn ren, loại ống, vật liệu hạt bắp, chi tiết làm kín, môi chất, áp suất và nhiệt độ theo dữ liệu của đúng lô hàng.
| Tên cấu hình | Co nối thép không rỉ Inox 304 có 1 đầu siết hạt bắp ống 8 và 1 đầu ren ngoài 3/8 |
| Mã sản phẩm | PLISHB8-03 |
| Model | PLISHB8-03 |
| Đầu ống | Siết hạt bắp theo OD 8 mm |
| Đầu ren | Ren ngoài danh nghĩa 3/8 inch |
| Hình học | Co 90 độ |
| Vật liệu thân được công bố | Inox 304 |
| Điểm phải xác nhận | Chuẩn ren, ống, hạt bắp, làm kín, áp suất, nhiệt độ và môi chất |
Mạch điều khiển phổ biến kết hợp với cổng ren trung bình tạo một phương án dành cho máy đóng gói hoặc cụm van nhỏ. Cân bằng độ gọn và lưu lượng. Cần lưu ý cần kiểm tra độ cứng ống ở đầu hạt bắp và đối chiếu hệ ren thay vì đo gần đúng.
Ren ngoài 3/8 phải khớp hệ ren, bước ren, biên dạng và kiểu côn hoặc song song của cổng. Cỡ danh nghĩa giống nhau không bảo đảm tương thích. Trước khi dùng dụng cụ, đưa PLISHB8-03 vào bằng tay để cảm nhận độ ăn khớp và phát hiện ren chéo.
Nếu cần vật liệu làm kín ren, chọn loại phù hợp môi chất, nhiệt độ và quy trình vệ sinh. Không để băng hoặc keo thừa lọt vào lòng dẫn. Đối chiếu hệ ren thay vì đo gần đúng trước khi khóa mã hàng.
Rò ở phía ren 3/8 có thể do sai chuẩn, ren chéo, bề mặt hư hoặc phương án làm kín không phù hợp. Rò ở phía ống 8 mm thường liên quan mặt cắt, hạt bắp, vị trí tựa, lực siết hoặc vật liệu ống. Hai nguồn lỗi cần được tách riêng.
Không siết cả hai phía theo phản xạ. Với PLISHB8-03, đánh dấu vùng phát hiện rò, xả áp, kiểm tra đúng cơ chế và thay chi tiết hỏng khi cần. Thử lại ở áp thấp rồi mới tăng tới điều kiện đã được phê duyệt.
Đầu hạt bắp phải phù hợp với OD 8 mm, vật liệu, độ dày thành và độ cứng của ống. Ống quá mềm có thể xẹp; ống quá cứng hoặc sai dung sai có thể không tạo mặt kẹp ổn định. Ống kim loại còn cần bề mặt không xước sâu và đầu cắt được xử lý đúng.
Khi thay loại ống cho PLISHB8-03, thực hiện thử lắp và thử kín bằng mẫu thực. Không suy luận khả năng tương thích chỉ vì hai ống có cùng OD.
Mạt cắt ống, bụi ren và vật liệu làm kín thừa có thể đi vào van. Chuẩn bị ống cùng ren PLISHB8-03 ở khu vực sạch, che hai đầu cho tới khi lắp và làm sạch theo quy trình được phép.
Không để băng làm kín che lỗ dòng. Với mạch yêu cầu độ sạch cao, xác nhận quy trình rửa, sấy và đóng gói. Bề mặt sáng của Inox 304 không tự chứng minh độ sạch bên trong.
Tám điểm sau giúp kiểm soát đúng cặp 8 mm – 3/8 và hướng co. Mỗi dòng cần có số đo, ảnh hoặc tài liệu đối chiếu, không đánh dấu theo cảm tính.
Có thể giữ OD 8 mm và đổi cỡ ren, hoặc giữ ren 3/8 và đổi OD: ống 8 mm – ren 1/2; ống 8 mm – ren 1/4; ống 8 mm – ren 1/8; ống 16 mm – ren 3/8; ống 14 mm – ren 3/8. Các lựa chọn này dùng để kiểm tra phương án thiết kế, không thay thế việc đo ống và xác định ren thực tế.
Trở về nhóm co Inox 304 hạt bắp – ren ngoài để xem đủ ma trận. Cấp rộng hơn là hệ đầu nối nhanh Inox 304; nếu tuyến đi thẳng, xem đầu nối thẳng cùng cơ chế.
Không. Đây là đường kính ngoài của ống tại đầu hạt bắp. Đường kính trong phụ thuộc độ dày thành và không được dùng để chọn PLISHB8-03.
Chưa chắc. Phải khớp hệ ren, bước ren, biên dạng và kiểu côn hoặc song song. Cỡ danh nghĩa giống nhau nhưng khác chuẩn có thể gây kẹt hoặc rò.
Chỉ thực hiện theo cấu tạo và hướng dẫn của sản phẩm. Không nới ren có áp để chỉnh hướng. Nếu hướng cuối không phù hợp, xả áp và lắp lại đúng quy trình.
Không. Cần đánh giá thân, hạt bắp, chi tiết làm kín và ống theo hóa chất, nồng độ, nhiệt độ và chu kỳ vệ sinh cụ thể.
Yêu cầu mua nên ghi co 90 độ, mã PLISHB8-03, model PLISHB8-03, ống OD 8 mm, ren ngoài 3/8, chuẩn ren, loại ống, môi chất và điều kiện vận hành. Dữ liệu đầy đủ giúp giảm nhầm giữa co, thẳng, ren ngoài và ren trong.