-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Mã sản phẩm: PEGI16-14-16
Loại: PKKN-I304-DNNINOX-PEIGI
Đầu nối nhanh khí nén chữ T giảm Inox 304 3 đầu ghim ống 16-14-16 mm, mã hàng PEGI16-14-16, có hai cổng thẳng OD 16 mm và cổng giữa OD 14 mm. Số đo được đọc theo thứ tự đầu thẳng – nhánh giữa – đầu thẳng; sản phẩm không có ren.
tuyến phân phối lớn cần nhánh giảm nhẹ. hai nhánh máy đặt gần nhau nhưng nhu cầu không chênh nhiều. Cấu hình này không tự quyết định lưu lượng; cần đối chiếu nhu cầu của thiết bị, chiều dài ống và điều kiện vận hành do đơn vị sử dụng xác lập.
Hai cổng 16 mm nằm trên trục thẳng cần được kẹp đỡ độc lập. Nhánh 14 mm chỉ giảm một cấp nên dễ bị xem như 16 mm khi ống đã mờ nhãn. Đo OD ở đoạn tròn và đánh dấu cổng giữa trước khi đưa vật tư ra máy.
Ba số 16-14-16 đều chỉ đường kính ngoài của ống. Không có kích thước ren trong cấu hình PEGI16-14-16; nếu cần gắn trực tiếp vào van hoặc xi lanh có ren, hãy chuyển sang chữ T Inox 304 hai đầu ghim ống và một đầu ren ngoài và đo đúng chuẩn ren.
không gian rộng, cần kẹp đỡ ba hướng. Hãy đặt hai cổng 16 mm trên trục chính theo hướng tự nhiên, để cổng 14 mm thoát ra mà không bẻ gấp sát vòng nhả. Thân nối không nên gánh trọng lượng của ba đoạn ống.
Chênh lệch 2 mm làm hai nhóm ống có độ cứng và bán kính uốn khác nhau. Kẹp đỡ cần bố trí theo từng hướng; đặc biệt không buộc ống 14 mm vào bó 16 mm theo cách khiến nhánh giữa bị kéo xiên.
nhầm ống 14 mm với đoạn 16 mm đã bị bóp méo. Cũng không dùng băng quấn, ống lót hoặc nong đầu ống để biến một OD khác thành kích thước yêu cầu.
| Phương án | Hai cổng thẳng | Cổng giữa | Khi cân nhắc |
|---|---|---|---|
| Chữ T 16-12-16 mm | 16 mm | 12 mm | tạo mức giảm rõ hơn cấu hình 16-14-16 |
| Chữ T 14-12-14 mm | 14 mm | 12 mm | bảo toàn chuẩn 14 mm của dây chuyền cũ |
| Chữ T 12-10-12 mm | 12 mm | 10 mm | cân bằng giữa khả năng cấp và độ gọn |
| Cấu hình đang xét | 16 mm | 14 mm | giữ tuyến chính 16 mm, tránh giảm toàn bộ đường ống |
So sánh phải dựa trên OD thật của cả ba ống. 16-14-16 mm khác các cấu hình gần ở chính cổng giữa hoặc cỡ tuyến thẳng; không chọn theo mức chênh lệch nhìn bằng mắt.
Nếu đường ống hoặc yêu cầu cơ học không phù hợp cơ chế ghim nhanh, đối chiếu chữ T giảm Inox 304 ba đầu siết ống hoặc chữ T giảm Inox 304 ba đầu siết hạt bắp. Không thay thế chỉ vì các số kích thước giống nhau.
Đưa từng ống thẳng trục đến hết hành trình, sau đó kéo nhẹ riêng từng nhánh. Với PEGI16-14-16, nên lắp cổng khó tiếp cận trước và kiểm tra xem thao tác ở cổng cuối có làm hai cổng đã lắp bị lệch hay không.
Tăng áp theo quy trình của máy và kiểm tra riêng ba miệng ghim bằng phương pháp phát hiện rò được đơn vị sử dụng chấp thuận. Quan sát trượt ống, rung, gập và cọ xát. Nếu có bất thường, cô lập và xả áp trước khi tháo.
Ghi nhận vị trí kẹp, hướng cổng 14 mm và tình trạng đầu ống trong hồ sơ máy. Khi tháo, ấn vòng nhả đều và rút thẳng; không xoay thân để ép đường ống đổi hướng. Thay đoạn ống nếu bề mặt tiếp xúc đã hằn sâu hoặc không còn tròn.
Điểm phân biệt của 16-14-16 mm là giữ tuyến chính 16 mm, tránh giảm toàn bộ đường ống. Khi kho dự phòng có nhiều mã PEGI, tách khay theo đủ ba số và không chỉ nhìn số đầu tiên.
Với tuyến 16 mm, hãy kiểm tra khoảng đỡ của hai ống lớn trước rồi mới định vị nhánh 14 mm. Nếu đầu 14 mm nằm sát vách, ưu tiên xoay cả cụm theo hướng vẫn giữ trục 16 mm thẳng; không bẻ nhánh để bù vị trí. Sau chạy thử, so dấu đánh dấu trên ống với mép vòng ghim để nhận biết dịch chuyển rất nhỏ.
Tiêu chí bàn giao của cấu hình này phải gắn với tách nhánh 14 mm từ tuyến chính 16 mm. Người nghiệm thu cần xác nhận khả năng tiếp cận cả ba vòng nhả, khoảng hở khi máy chuyển động và dấu nhận diện cổng 14 mm vẫn đọc được sau khi đóng tấm che.
Tình huống quyết định: một tuyến 16 mm đi dọc khung, nhánh 14 mm rẽ sang bộ phận kế bên nhưng không được che lối mở cửa bảo vệ. Hãy dựng thử đường đi bằng đoạn ống chưa ghim, xác nhận bán kính uốn và vị trí kẹp rồi mới chốt hướng thân. Nếu chỉ có ống nhánh 12 mm hoặc thiết bị nhận không xác nhận OD 14 mm, loại phương án này ngay từ bước duyệt.
Bối cảnh lắp được chốt là: tuyến phân phối lớn cần nhánh giảm nhẹ. Cách đi ống phải giải quyết yêu cầu “không gian rộng, cần kẹp đỡ ba hướng”, còn tình huống kiểm chứng là “hai nhánh máy đặt gần nhau nhưng nhu cầu không chênh nhiều”. Nhóm kỹ thuật cần ghi một kết luận riêng cho từng điều kiện này, kèm ảnh và dấu nhận diện trên ống.
Cấu hình được chấp nhận khi thể hiện đúng điểm giữ tuyến chính 16 mm, tránh giảm toàn bộ đường ống và phục vụ tách nhánh 14 mm từ tuyến chính 16 mm. Biên bản phải bác bỏ trường hợp nhầm ống 14 mm với đoạn 16 mm đã bị bóp méo. Nếu dữ kiện tại máy không đủ để đưa ra cả ba kết luận, giữ nguyên hệ thống và đo lại thay vì suy đoán từ mã gần nhất.
Ca vận hành đầu cần theo dõi đúng khu vực đã mô tả: tuyến phân phối lớn cần nhánh giảm nhẹ. Ảnh sau bàn giao phải cho thấy hướng thoát của cổng giữa, các điểm đỡ và dấu chuẩn trên ba ống. Đối chiếu biểu hiện thực tế với tình huống “hai nhánh máy đặt gần nhau nhưng nhu cầu không chênh nhiều”; mọi sai khác về phản ứng thiết bị cần được chuyển lại cho người phụ trách đánh giá.
Ở lần bảo trì kế tiếp, kiểm tra xem cách bố trí còn đáp ứng “không gian rộng, cần kẹp đỡ ba hướng” hay đã bị thay đổi do thêm ống hoặc dây. Đồng thời nhắc lại điều kiện loại trừ: nhầm ống 14 mm với đoạn 16 mm đã bị bóp méo. Bản ghi này giúp bảo toàn lý do chọn PEGI16-14-16, không biến một cấu hình có chủ đích thành vật tư thay thế tùy tiện.
Phương án gần nhất là PEGI16-12-16 (16-12-16 mm): tạo mức giảm rõ hơn cấu hình 16-14-16. So với PEGI16-14-16, cần đo lại cổng giữa vì hai đầu ngoài cùng cỡ; chỉ chuyển lựa chọn khi sơ đồ, ống đang dùng và thiết bị cuối tuyến đều phù hợp 16-12-16 mm.
Phương án kế tiếp là PEGI14-12-14 (14-12-14 mm): bảo toàn chuẩn 14 mm của dây chuyền cũ. So với PEGI16-14-16, cần đo lại cả tuyến thẳng lẫn nhánh giữa; chỉ chuyển lựa chọn khi sơ đồ, ống đang dùng và thiết bị cuối tuyến đều phù hợp 14-12-14 mm.
Phương án còn lại là PEGI12-10-12 (12-10-12 mm): cân bằng giữa khả năng cấp và độ gọn. So với PEGI16-14-16, cần đo lại cả tuyến thẳng lẫn nhánh giữa; chỉ chuyển lựa chọn khi sơ đồ, ống đang dùng và thiết bị cuối tuyến đều phù hợp 12-10-12 mm.
Dấu khóa cuối cho PEGI16-14-16: ảnh phải nhìn thấy đồng thời nhãn 16 mm ở hai hướng thẳng và nhãn 14 mm tại nhánh giữa. Với chênh lệch 2 mm, người duyệt ký xác nhận quan hệ cổng giữa nhỏ hơn trước khi vật tư rời khu chuẩn bị.
Nhánh 14 mm chỉ cách trục 16 mm một mức nhỏ nên việc nhận biết bằng mắt không đáng tin. Tổ chuẩn bị cần đặt mẫu ống 14 mm cạnh mẫu 16 mm, đo riêng từng đoạn và giữ tem nhận dạng cho tới khi ghim xong. Sau nghiệm thu, lưu ảnh thước đo cùng sơ đồ vị trí; cách làm này giúp lần thay sau không mặc định rằng ba ống có cùng đường kính.
Nếu mục tiêu là cấp cho thiết bị đã xác nhận OD 12 mm, 16-14-16 không phải lựa chọn trung gian hợp lệ. Hãy dùng đúng cấu hình 16-12-16 sau khi đánh giá đường đi. Ngược lại, khi đầu nhận là 14 mm, không ép ống 14 vào cổng 12 và cũng không nong nó để vào cổng 16.
Phiếu chọn PEGI16-14-16 cần ghi rõ mục đích “tách nhánh 14 mm từ tuyến chính 16 mm”, thiết bị ở cuối cổng 14 mm và lý do giữ hai cổng thẳng 16 mm. Thông tin này phân biệt quyết định kỹ thuật với phương án thay tạm vì kho đang có sẵn một cỡ gần giống.
Tại vị trí tuyến phân phối lớn cần nhánh giảm nhẹ, chụp ảnh ba hướng trước khi lắp. Đánh dấu cổng giữa 14 mm, khoảng cách tới kẹp gần nhất và vật cản quanh vòng nhả. Nếu cổng giữa phải uốn ngay, dời thân nối để tạo đoạn thẳng thay vì ép ống sát miệng.
Trong tình huống hai nhánh máy đặt gần nhau nhưng nhu cầu không chênh nhiều, theo dõi riêng phản ứng của thiết bị trên nhánh 14 mm khi hai hướng 16 mm cùng hoạt động. Mọi thay đổi cần được đối chiếu với tiêu chí của máy; không kết luận khả năng cấp khí chỉ từ chênh lệch kích thước.
Hai số ngoài là hai cổng thẳng OD 16 mm; số giữa là cổng nhánh OD 14 mm.
Không. Cả ba đầu đều ghim ống. Cần chọn cấu hình kết hợp ren nếu phía thiết bị là cổng ren.
Không chọn khi một trong ba OD khác 16-14-16 mm, khi cần bốn hướng hoặc khi loại ống không phù hợp cơ chế ghim.
OD, vật liệu và tình trạng ba ống; thứ tự cổng; hướng dòng; khoảng thao tác; vị trí kẹp đỡ và quy trình an toàn của máy.
Xem nhóm mẹ đầu nối nhanh khí nén chữ T giảm Inox 304 ba đầu ghim ống hoặc đối chiếu chữ T ba đầu ghim ống bằng nhau nếu cả ba tuyến dùng cùng OD.